Tội không tố giác tội phạm trong luật hình sự

Tội không tố giác tội phạm trong luật hình sự5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Tội không tố giác tội phạm2 Câu hỏi về Tội không tố giác tội phạm3 Câu trả lời về Tội không tố giác tội phạm3.1 1. Cơ sở pháp lý về khởi tố bị can là […]

Tội không tố giác tội phạm trong luật hình sự
5 (100%) 1 vote

Tội không tố giác tội phạm

Câu hỏi về Tội không tố giác tội phạm

     Chào luật sư. Lời đầu tiên cho tôi được chúc luật sư và gia đình, cùng toàn thể cộng sự của luật sư sức khỏe, may mắn, hạnh phúc và thành công.

     Xin phép luật sư cho tôi hỏi: Tội không tố giác tội phạm trong luật hình sự năm 2015 được quy định thế nào?

Câu trả lời về Tội không tố giác tội phạm

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Tội không tố giác tội phạm, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Tội không tố giác tội phạm như sau:

1. Cơ sở pháp lý về khởi tố bị can là pháp nhân

2. Nội dung tư vấn về khởi tố bị can là pháp nhân

     Trong câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng hiện nay bạn đang thắc mắc là: “Tội không tố giác tội phạm trong Luật hình sự năm 2015 được quy định thế nào?.” Với nội dung câu hỏi trên, căn cứ vào các quy định của Bộ luật hình sự hiện hành và các văn bản pháp lý liên quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Điều 390. Tội không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

Tội không tố giác tội phạm

Tội không tố giác tội phạm

2.1. Cấu thành tội không tố giác tội phạm

Theo quy định của pháp luật hiện nay ta có thể hiểu không tố giác tội phạm là hành vi của một người biết rõ một  tội phạm đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác với cơ quan có thẩm quyền.

a. Mặt khách quan

  • Hành vi: Hành vi của người phạm tội được thể hiện là khi họ biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Đứng dưới góc độ cấu thành tội phạm ta thấy, hành vi không tố giác tội phạm về lý luận gọi là “không hành động”, tức là người phạm tội không thực hiện bất cứ một hành vi nào

b.  Khách thể

    Hành vi không tố giác tội phạm xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm và người phạm tội.

c.  Mặt chủ quan

  • Lỗi: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

d.  Chủ thể 

    Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chị trách nhiệm hình sự. 

    Tuy nhiên một lưu ý là người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII BLHS năm 2015 hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của BLHS năm 2015 hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà người bào chữa đang bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

2.2. Hình phạt của tội không tố giác tội phạm

    Nếu người phạm tội mà phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ hình sự năm 2015 mà đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của BLHS năm 2015 đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của BLHS, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    Một lưu ý là người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

    Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về Tội không tố giác tội phạm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: An Dương