Thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Xem mục lục của bài viết1 Thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam2 Câu hỏi của bạn về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam3 Câu trả lời của luật sư về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam3.1 1. Căn cứ pháp lý về thủ tục ly ghi chú […]

Thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Câu hỏi của bạn về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Kính gửi Luật Sư.

Luật Sư cho tôi hỏi vể thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam?

Tôi xin chân thảnh cảm ơn?

Câu trả lời của luật sư về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục ly ghi chú kết hôn tại Việt Nam

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

2.1. Thế nào là ghi chú kết hôn

Ghi chú kết hôn là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài. Nếu người Việt Nam kết hôn ở nước ngoài thì chỉ sau khi ghi chú kết hôn thì người đó mới được pháp luật Việt Nam công nhận là đã có vợ (chồng). Nói cách khác, thủ tục ghi chú kết hôn nhằm công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài.

2.2. Điều kiện ghi chú kết hôn

Để được ghi chú kết hôn tại Việt Nam thì phải đáp ứng một trong số những điều kiện sau:

  • Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Khi nộp hồ sơ ghi chú kết hôn, cán bộ nhận hồ sơ sẽ xem xét, thẩm định các thông tin về điều kiện kết hôn của người vợ/người chồng xem có đáp ứng điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam hay không. Nếu 2 bên đủ điều kiện kết hôn thì sẽ được phép ghi chú kết hôn tại Việt Nam.

  • Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

Ghi chú kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  •  Việc kết hôn vi phạm điều cm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
Thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam

2.3. Hồ sơ ghi chú kết hôn 

Căn cứ theo điều 35 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch, hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền gồm các giấy tờ sau đây:
  • Tờ khai theo mẫu quy định;
  • Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  • Ngoài các giấy tờ theo quy định nêu trên, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn

2.4. Thẩm quyền ghi chú kết hôn

Theo quy định tại Điều 48 Luật hộ tịch năm 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc  kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

2.5. Thủ tục ghi chú kết hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền

Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

Nếu thấyêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp bị từ chối ghi chú kết hôn,Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam
Đánh giá bài viết