Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoàiĐánh giá bài viết THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Kiến thức của bạn:      Thủ tục cấp lại Giấy phép lao động của người nước ngoài làm […]

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Đánh giá bài viết

THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC CHO

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Kiến thức của bạn:

     Thủ tục cấp lại Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp Việt Nam

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật lao động (luật số 10/2012/QH13)
  • Nghị định 102/2013/NĐ- CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nội dung tư vấn:

     Theo nghị định 102/2013/NĐ-CP, điều 14 quy định hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

     3. Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài:

a) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);

b) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này phải có giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và một trong các giấy tờ sau:

  • Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  •  Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

     Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn trên sẽ giúp khách hàng giải quyết vấn đề của mình. Mọi thắc mắc hay cần tư vấn về pháp luật  hãy kết nối với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 19006500 hoặc bạn có thể gửi qua hòm thư điện tử lienhe@luattoanquoc.com để được Luật sư tư vấn miễn phí qua Email.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

      Trân trọng./.

Tham khảo bài viết tại:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….….