Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học theo luật Nghĩa vũ quân sự

Em nay là sinh viên đại học năm cuối... nhưng e chưa đủ điều kiện ra trường... sang năm nếu e vẫn còn đi học thì có được miễn nghĩa vụ quân sự không ạ?

TẠM HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ DO NỢ MÔN HỌC

Câu hỏi của bạn về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học: 

     Chào luật sư! Em nay là sinh viên đại học năm cuối ĐH N (2015-2020) nhưng e chưa đủ điều kiện ra trường trong năm nay vậy sang năm nếu em vẫn còn đi học thì có được miễn nghĩa vụ quân sự không ạ.

     Mong luật sư tư vấn giúp em với ạ. Em xin trân trọng cảm ơn.

Câu trả lời của luật sư về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học:

2. Nội dung tư vấn về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học:

     Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ về quốc phòng mà công dân cần thực hiện trong quân đội dưới hình thức phục vụ tại ngũ hoặc phục vụ trong ngạch dự bị nếu đáp ứng các điều kiện tuyển chọn quân. Việc quản lý hoạt động tham gia nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam đang được thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015 do Quốc hội ban hành. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.

2.1. Một số quy định chung về nghĩa vụ quân sự

2.1.1. Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự, thời gian đi nghĩa vụ quân sự:

     Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành quy định :

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

     Lưu ý, độ tuổi nhập ngũ được tính từ ngày tháng năm sinh ghi trên giấy khai sinh của công dân cho đến ngày giao quân.

    Theo luật hiện hành, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của binh sĩ – hạ sĩ quan là 24 tháng. Trong trường hợp cần thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ – cứu nạn, đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu thì có thể kéo dài đến 30 tháng. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự được tính từ ngày giao nhận quân đến ngày được cấp quyết định xuất ngũ. Thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam hay đào ngũ sẽ không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

2.1.2. Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự:

    Theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 và Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành thì bạn được tham gia nghĩa vụ quân sự nếu bạn đảm bảo các tiêu chí để đánh giá sức khỏe như sau:

Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

d) Có trình độ văn hóa phù hợp.

     Trong đó, tiêu chuẩn về sức khỏe và trình độ văn hóa được quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 28/11/2018) như sau:

     Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;

     Về trình độ văn hóa: Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học

2.1.3. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

     Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về thời gian đi nghĩa vụ quân sự. Theo đó, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng

     Trong trường hợp cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì thời hạn nêu trên có thể được kéo dài thêm tối đa 06 tháng.

     Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

2.1.4. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự:

     Khoản 2 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên”

2.2. Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học:

     Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đang theo học Đại học khóa học 2015-2020, do còn nợ một số môn nên bạn vẫn đang theo học tại trường. Về việc hoãn nghĩa vụ quân sự, Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

     Căn cứ Điểm g Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, các đối tượng đang theo học tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức giáo dục chính quy tập trung như trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, học viện,…chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung đầu tiên, trường hợp tiếp tục học tập ở các khoá khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Thời gian một khóa đào tạo tập trung được tính từ ngày nhà trường quy định có mặt nhập học (ghi trong giấy báo nhập học) đến khi tốt nghiệp khoá học. Một khoá học chỉ thực hiện ở một trình độ đào tạo, trường hợp đào tạo liên thông phải liên tục không gián đoạn.

     Đối với trường hợp của bạn vì thời gian khóa học chính quy của bạn là từ năm 2015 đến năm 2020, cho nên thời gian tham gia học tập sau năm 2020 sẽ không được coi là thời gian đào tạo chính quy theo chương trình đào tạo của nhà trường. Trường hợp của bạn bị nợ môn nên khóa học sẽ kéo dài thêm cho tới khi bạn trả nợ hết môn học đây là do lỗi của bạn, nên bạn sẽ không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong trường hợp này. Do đó, bạn sẽ không thuộc đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Trong trường hợp bạn muốn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì bạn phải thuộc một những những trường hợp quy định tại khoản 1 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 hoặc thuộc trường hợp không đáp ứng được về điều kiện sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do nợ môn học

     Trường hợp này bạn có quyền viết đơn gửi Hiệu trường xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học để tham gia nghĩa vụ quân sự và thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ không được tính vào thời gian tối đa hoàn thành chương trình học của bạn.  

     Khoản 1 Điều 15 Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT quy định về các trường hợp được nghỉ học tạm thời như sau:

Điều 15. Nghỉ học tạm thời

1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này…”

     Sau khi kết thúc thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, bạn phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Vũ Thảo