Phân biệt lập vi bằng với văn bản công chứng theo quy định của pháp luật

PHÂN BIỆT LẬP VI BẰNG VỚI VĂN BẢN CÔNG CHỨNG Kiến thức của bạn:      Giá trị pháp lý của văn bản công chứng được ghi nhận như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành? Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Luật Công chứng 2014 Nghị định 61/2009/NĐ-CP […]

PHÂN BIỆT LẬP VI BẰNG VỚI VĂN BẢN CÔNG CHỨNG

Kiến thức của bạn:

     Giá trị pháp lý của văn bản công chứng được ghi nhận như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành?

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Công chứng 2014
  • Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sửa đổi bổ sung tại nghị định 135/2013/NĐ-CP)

Nội dung tư vấn về Phân biệt lập vi bằng với văn bản công chứng:

Tiêu chí

Vi bằng

Văn bản công chứng

Chủ thể lập

Thừa phát lại

Tiêu chuẩn: Điều 10, Nghị định 61/2009/NĐ-CP.

Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại

1. Là công dân Việt Nam, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt;

2. Không có tiền án;

3. Có bằng cử nhân luật;

4. Đã công tác trong ngành pháp luật trên 05 năm hoặc đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư; Chấp hành viên, Công chứng viên, Điều tra viên từ Trung cấp trở lên;

5. Có chứng chỉ hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức;

6. Không kiêm nhiệm hành nghề Công chứng, Luật sư và những công việc khác theo quy định của pháp luật.

Công chứng viên

Tiêu chuẩn: Điều 8, Luật công chứng năm 2014.

Điều 8. Tiêu chuẩn công chứng viên

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

1. Có bằng cử nhân luật;

2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

Nội dung Ghi nhận lại những sự kiện, hành vi khách quan theo yêu cầu của các chủ thể. Không thừa nhận hay đánh giá tính hợp pháp của các sự kiện, hành vi, quan hệ xã hội… chỉ ghi nhận những gì có thật đã xảy ra trên thực tế Chứng nhận và bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc các trường hợp luật định.
Giá trị Giá trị chứng cứ Giá trị chứng cứ + Thi hành
Hậu quả pháp lý Vi bằng không phải là hợp đồng, giao dịch. Vi bằng chỉ là sự ghi nhận những sự kiện, hành vi, tuyên bố, cam kết, thỏa thuận, xác nhận sự kiện có thật. Hành vi của các bên tham gia vào quá trình lập vi bằng, tương ứng với những quy định của pháp luật có liên quan mới làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật và họ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình. Hợp đồng, giao dịch có hiệu lực thi hành đối với các bên, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu, pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.
Lưu trữ Đăng ký 1 bản tại Sở tư pháp, 1 bản cho người yêu cầu và 1 bản tại Văn phòng Lưu trữ tại văn phòng công chứng và các bên có liên quan
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp Tòa án  Tòa án
Phân biệt lập vi bằng với văn bản công chứng

Phân biệt lập vi bằng với văn bản công chứng

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề phân biệt lập vi bằng với văn bản công chứng. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.