Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam: Đơn yêu cầu công nhận: phải đảm bảo các nội dung quy định tại điều 433 BLTTDS 2015;

HỒ SƠ YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH BẢN ÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kiến thức của bạn:

     Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

1. Người có quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

     Về quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài thì Điều 425 BLTTDS 2015 quy định

  • Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
  • Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
  • Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

2. Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành

   Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quy định tại Bộ luật này để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó.

   Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài

Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài

3. Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

     Điều 434 quy định hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam như sau:

“1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;

b) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;

c) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;

d) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.”

     Như vậy, theo quy định trên thì thành phần hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận: phải đảm bảo các nội dung quy định tại điều 433 BLTTDS 2015;
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;
  • Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;
  • Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ, bản án, quyết định đó cho người phải thi hành án;
  • Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

     Lưu ý: Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

4. Thời gian giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

a. Thụ lý hồ sơ:

     Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.

b. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu: Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý

c. Thời gian mở phiên họp: trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về hồ sơ yêu cầu  công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: