Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi tên vợ/chồng tương lai

Tôi nghe thông tin mới là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi tên vợ/chồng tương lai...Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau....

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

Câu hỏi của bạn về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

     Luật sư cho tôi hỏi, tôi và bạn gái yêu nhau từ thời đại học. Năm nay, chúng tôi ra trường và dự định sẽ cưới luôn. Tuy nhiên tôi nghe thông tin là theo quy định mới năm 2020 thì khi xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì phải ghi tên của vợ/chồng tương lai. Như vậy, tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân có gì khác với trước kia không? Mong Luật sư hỗ trợ tư vấn cho chúng tôi.

Câu trả lời của Luật sư về giấy xác nhân tình trạng hôn nhân:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi tên vợ/chồng tương lai, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về giấy xác nhân tình trạng hôn nhân phải ghi tên vợ/chồng tương lai như sau:

1. Căn cứ pháp lý về về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

2. Nội dung tư vấn về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

   Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ được dùng để xác nhận tại thời điểm cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân như thế nào. Đây là một trong những giấy tờ quan trọng để làm hồ sơ đăng kí kết hôn. Trong trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

2.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Căn cứ theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     

     Về nguyên tắc, UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam sẽ thực hiện viêc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

     Trong trường hợp của hai bạn, nếu muốn xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cần đến UBND cấp xã nơi thường trú của mỗi người để làm thủ tục xin cấp. 

2.2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có cần ghi người dự định cưới hay không

     Theo Khoản 3 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, quy định về việc ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp kết hôn như sau:

Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

     Về nguyên tắc, trong trường hợp xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cần phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tuỳ thân của người dự định kết hôn, nơi dự định kết hôn. Quy định này giúp hạn chế tình trạng vi phạm hôn nhân một vợ một chồng; đồng thời giúp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý tốt hơn trong việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Thực tế, đây không phải quy định mới, quy định này đã được quy định tại Khoản 5 Điều 25 Thông tư 15/2015/TT-BTP

“5. Mục “Giấy này được cấp để” phải ghi đúng mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định làm thủ tục kết hôn.”

Vậy nên, thực tế từ năm 2015 khi xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì các cặp đôi đã phải ghi người dự định kết hôn. Tuy nhiên Thông tư 14/2020/TT-BTP quy định cụ thể hơn về việc này, giúp các người dân hiểu rõ hơn về quy định. Vì vậy, khi bạn làm thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cần ghi tên của vợ/chồng tương lai.

2.3. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch có quy định về thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

     Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ:

  • Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn
  • Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

     Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

       Bước 3: Xử lý và cấp giấy xác nhận cho công dân

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện thì công chức tư pháp – hộ tịch cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

     Như vậy, nếu hai bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn thì hai bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp dùng để kết hôn. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng trong vòng 06 tháng. Chúc các bạn hạnh phúc.

 Bài viết tham khảo:


Đăng kí kết hôn tại nơi tạm trú

Câu hỏi:

Tôi năm nay 22 tuổi và người yêu tôi năm nay 20 tuổi. Tôi và người yêu hiện đang tạm trú tại Hà Nội và có mong muốn được kết hôn tại đây. Nhưng tôi không rõ có được kết hôn tại nơi tạm trú hay không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi.

Trả lời:

Thẩm quyền đăng kí kết hôn

     Đăng kí kết hôn là thủ tục nhằm xác lập quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam và nữ, do pháp luật quy định và được nhà nước bảo hộ bằng các quy định pháp luật. Trong trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

     Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014, quy định về thẩm quyền đăng kí kết hôn như sau:

Điều 17. Thẩm quyền đăng kí kết hôn 

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

     Về nguyên tắc, UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng kí kết hôn trong trường hợp kết hôn không có yếu tố nước ngoài.

     Trong trường hợp của hai bạn, hai bên đều là công dân Việt Nam nên có thể thực hiện việc đăng kí kết hôn tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bạn. Cụ thể nơi cư trú ở đây bao gồm cả nơi thường trú và nơi tạm trú.

     Vì vậy, nếu hai bạn đã đăng kí tạm trú tại Hà Nội và có sổ tạm trú thì hai bạn có thể đăng kí kết hôn tại UBND cấp xã ở Hà Nội mà không bắt buộc phải đăng kí kết hôn tại nơi thường trú của hai bạn. Nhưng nếu hai bạn chưa đăng kí tạm trú tại Hà Nội thì không thể làm thủ tục đăng kí kết hôn tại Hà Nội.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

Hồ sơ làm thủ tục đăng kí kết hôn

     Để làm thủ tục đăng kí kết hôn hai bạn cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

  • Tờ khai đăng kí kết hôn;
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú của hai bên nam nữ cấp;
  • Chứng minh nhân dân của hai bên nam nữ;
  • Sổ hộ khẩu của cả hai bên nam nữ (bản chính);
  • Sổ tạm trú của một trong hai bên nam hoăc nữ ( nếu muốn đăng kí tại nơi tạm trú);

     Như vậy, nếu hai bạn có sổ tạm trú tại Hà Nội thì hai bạn có thể đăng kí kết hôn tại đây, và hai bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bài viết tham khảo


Điều kiện đăng kí kết hôn 

Câu hỏi: 

     Thưa Luật sư, tôi và bạn gái tôi năm nay tốt nghiệp đại học và đang dự định sẽ kết hôn với nhau, nhưng chúng tôi chưa rõ về các điều kiện đăng kí kết hôn như thế nào? Mong Luật sư giải đáp giúp!

Trả lời: 

     Điều kiện đăng kí kết hôn

     Đầu tiên, nếu hai bạn muốn làm thủ tục kết hôn thì cần đáp ứng các điều kiện kết hôn. Cụ thể, điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

     – Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây;

     – Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

     – Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

     – Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

     – Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật, cụ thể:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

     Trong trường hợp của hai bạn, hai bạn đã đủ điều kiện về tuổi kết hôn. Tuy nhiên nếu hai bạn muốn thực hiện thủ tục đăng kí kết hôn thì phải đáp ứng toàn bộ các điều kiện trên về việc kết hôn để đảm bảo quyền và lợi ích cho cả hai bên.

     Thủ tục đăng kí kết hôn

     Về thủ tục đăng kí kết hôn, đã được quy định cụ thể tại Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

     Bước 1: Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại UBND nơi có thẩm quyền. Cụ thể,hồ sơ gồm:

  • Tờ khai đăng kí kết hôn;
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú của hai bên nam nữ cấp;
  • Chứng minh nhân dân của hai bên nam nữ;
  • Sổ hộ khẩu của cả hai bên nam nữ (bản chính);

     Bước 2: Công chức Tư pháp Hộ tịch nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

    Bước 3: Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

     Như vậy, nếu hai bạn đáp ứng đẩy đủ các điều kiện kết hôn và có mong muốn tiến đến hôn nhân thì hai bạn có thể làm thủ tục đăng kí kết hôn tại UBND xã nơi cư trú của một trong hai bạn.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi tên vợ/chồng tương lai, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Anh