Đăng ký quyền tác giả và các vấn đề liên quan

Đăng ký quyền tác giả và các vấn đề liên quan5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN1.1 Điều kiện đăng ký quyền tác giả.1.2 Nội dung quyền tác giả1.2.1     a. Quyền nhân thân1.2.2     b. Quyền tài sản1.3 […]

Đăng ký quyền tác giả và các vấn đề liên quan
5 (100%) 1 vote

ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Câu hỏi của bạn:

     Em muốn hỏi về việc đăng ký bản quyền tác giả. Về vi phạm bản quyền.  Với những vấn đề liên quan đến đăng ký quyền tác giả mong luật sư tư vấn giúp e với ạ. Chân thành cám ơn luật sư

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật sở hữu trí tuệ 2005 – sửa đổi, bổ sung 2009

Nội dung tư vấn:

  1. Điều kiện đăng ký quyền tác giả.

     Theo Quy định của Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 có quy định như sau:

“Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.”

     Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả:

     * Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

i) Tác phẩm kiến trúc;

k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

     * Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh (Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn – Khoản 2, Điều 1, Luật SHTT sửa đổi, bổ sung 2009)

     Tác phẩm được bảo hộ theo quy định trên phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

  1. Nội dung quyền tác giả

     Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật SHTT bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

    a. Quyền nhân thân

     Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

     – Đặt tên cho tác phẩm;

     – Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

     – Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

     – Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Đăng ký quyền tác giả

Đăng ký quyền tác giả

    b. Quyền tài sản

     Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

   a) Làm tác phẩm phái sinh;

   b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

   c) Sao chép tác phẩm;

   d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

   đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

   e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

     Các quyền nêu trên do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.

  1. Thời hạn bảo hộ

     Khoản 8, Điều 1, Luật SHTT sửa đổi 2009 quy định về thời hạn bảo hộ quyền tác giả như sau:

     “1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

  1. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

   a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

   b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

   c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.”

     4. Hành vi xâm phạm quyền tác giả (vi phạm bản quyền)

  • Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
  • Mạo danh tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.
  • Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểma và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật này.
  • Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểmi khoản1 Điều 25 của Luật này.
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản1 Điều 25 của Luật SHTT.
  • Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  1. Quyền liên quan đến quyền tác giả.

     Cùng quyền tác giả còn có các quy định về quyền liên quan đến tác giả đi kèm. Các quyền liên quan này được quy định cụ thể tại các điều 16, 17, Điều 29 đến điều 35, Luật SHTT.

  1. Đăng ký quyền tác giả.

     Về các thủ tục, hồ sơ, trình tự đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm của mình, mời bạn tham khảo chi tiết tại link bài viết sau:

     Thủ tục đăng ký Quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả

     Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bạn cần đảm bảo các điều kiện nêu trên.

     Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email:lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!

     Liên kết tham khảo: