Bị cáo có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán giải quyết vụ án không

Bị cáo có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán trong một số trường hợp luật định...quyết định thay đổi thẩm phán sẽ do Chánh án ..

Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán

Câu hỏi của bạn về quyền thay đổi thẩm phán

     Chào Luật sư, xin Luật sư cho tôi được biết, bị cáo có được quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán thực hiện xét xử vụ án hình sự của mình khi thấy có dấu hiệu không khách quan, minh bạch hay không? Xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời của Luật sư về quyền thay đổi thẩm phán

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gử yêu cầu tư vấn về Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán

2. Nội dung tư vấn về Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán

     Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Để đảm bảo nguyên tắc cơ bản: Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

     Bị cáo tự mình hoặc thông qua người đại diện có các quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự 2015, vậy, bị cáo có được quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán tiến hành xét xử vụ án hình sự hay không? Luật Toàn Quốc xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán

2.1. Các quyền của bị cáo

Điều 61 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 quy định về các quyền của bị cáo như sau:

Một là, Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

Hai là, Tham gia phiên tòa;

Ba là, Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

Bốn là, Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;

Trong đó, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định tại Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 bao gồm:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên;

Năm là, Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

Sáu là, Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

Bảy là, Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

Tám là, Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

Chín là, Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;

Mười là, Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

Mười một là, Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;

Mười hai là, Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

Mười ba là,  Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

Mười bốn là, Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thẩm phán là một trong số những người tiến hành tố tụng. Điều 61 Bộ luật Hình sự 2015 cho phép bị cáo có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng hay thẩm phán đang thụ lý, giải quyết vụ án.

2.2. Những căn cứ để yêu cầu thay đổi thẩm phán 

Bị cáo có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán, tuy nhiên, không phải mọi trường hợp, mọi lý do đều được chấp nhận. Bộ luật Hình sự 2015 quy định về những căn cứ để yêu cầu thay đổi thẩm phán của bị hại bao gồm:

Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

1. Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

2. Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Và trong trường hợp sau đây cần phải thay đổi thẩm phán:

Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm

1. Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này;

b) Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;

c) Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

2. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định.

Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.

Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án.

Khi xem xét thay đổi thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa.

2.3. Ai là người có quyền thay đổi thẩm phán theo yêu cầu của bị cáo

Bị cáo là người có quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán tiến hành giải quyết vụ việc. Người có thẩm quyền quyết định cho phép thay đổi thẩm phán thực hiện việc xét xử theo quy định của bộ luật tố tụng Hình sự là Chánh án hoặc Phó Chánh án được giao quyền. Cụ thể như sau:

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án

1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Trực tiếp tổ chức việc xét xử vụ án hình sự; quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử;

b) Quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

d) Ra quyết định thi hành án hình sự;

đ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

e) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

g) Quyết định xoá án tích;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Khi vắng mặt, Chánh án Tòa án ủy quyền cho một Phó Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án. Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án về nhiệm vụ được ủy quyền.

2. Khi tiến hành việc giải quyết vụ án hình sự, Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam, xử lý vật chứng;

b) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

c) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;

d) Kiến nghị, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

đ) Quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án;

e) Tiến hành hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

3. Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Phó Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Chánh án Tòa án không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

4. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

     Theo đó, luật cho phép bị cáo được yêu cầu thay đổi thẩm phán; đồng thời quyền hạn chấp thuận việc thay đổi thẩm phán này là của Chánh án tòa án nhân dân đang tiến hành giải quyết vụ án hoặc của Phó Chánh án được giao quyền.

     Kết luận: Bộ luật Hình sự 2015 quy định bị cáo có quyền được yêu cầu thay đổi thẩm phán xét xử vụ án hình sự trong một số trường hợp nhất định. Việc thay đổi thẩm phán này có thể do Chánh án/Phó Chánh án tòa án nhân dân đang tiến hành thụ lý vụ án quyết định; hoặc do Hội đồng xét xử vụ án ra quyết định. Bị cáo, người thân thích của bị cáo, người bào chữa cho bị cáo có thể căn cứ vào các lý do trên để thực hiện các quyền của mình kịp thời, đảm bảo nguyên tắc công bằng, xử lý đúng người, đúng tội, tránh sai sót, oan sai trong xét xử.

Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán

Bài viết tham khảo:

      Để được tư vấn chi tiết về Quyền yêu cầu thay đổi thẩm phán, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.