Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác theo quy định

Xúc phạm nhân phẩm; đe doạ người khác; chửi bới; nhắn tin yêu đương với người đã có vợ; Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác...

Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác

Câu hỏi của bạn về xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác:

      Xin chào luật sư. Luật sư cho tôi hỏi. Em tôi có yêu một người đã ly thân vợ 5 năm nay. Nay vợ anh ấy đọc được tin nhắn yêu đương của hai người. Và đã gặp em tôi chửi bới, sỉ vả. Từ đó em tôi không gặp anh ấy nữa. Nhưng thỉnh thoảng chị ấy lại lấy tin nhắn đó ra để đe dọa em tôi. Vậy luật sư cho tôi hỏi chị vợ làm như vậy là đúng hay sai. Em tôi phải làm gì để không bị đe doạ, chửi bới nữa. Rất mong luật sư tư vấn giúp cho.

     Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu về xử lý hành vi xúc phạm và đe doạ người khác, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử lý hành vi xúc phạm và đe doạ người khác như sau:

1. Căn cứ pháp lý về xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác

2. Nội dung tư vấn về xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác     

     Hiện nay, pháp luật quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự đối hành vi sống chung như vợ chồng với người khác. Không quy định về hành vi nhắn tin yêu đương với người đã có vợ/chồng.

Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác

2.1. Quy định của pháp luật về hành vi chung sống như vợ chồng với người đã có vợ/chồng

     Theo quy định tại khoản 1 điều 48 nghị định 110/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

     Theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình (…)

2. Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ (…)

     Theo quy định tại điều 182 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó

     Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ có hành vi sống chung như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ mới bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Pháp luật không quy định về hành vi nhắn tin yêu đương với người đã có vợ/chồng.

     Chung sống như vợ chồng được hiểu là: nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng sinh hoạt như một gia đình nhưng không đăng kí kết hôn.

     Đối với trường hợp của em bạn. Dù hai vợ chồng kia đã ly thân 5 năm nhưng họ vẫn là vợ chồng hợp pháp. Tuy nhiên hành vi của em bạn là hành vi nhắn tin, không phải là chung sống như vợ chồng. Do đó những đoạn tin nhắn mà bên kia lấy ra để đe doạ em bạn không phải là căn cứ để em bạn bị xử lý theo quy định pháp luật.

2.2. Quy định của pháp luật về hành vi xúc phạm danh dự người khác

Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác

     Pháp luật hiện hành quy định việc xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác. Cụ thể:

     Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 5 Nghị định 167/2013/ NĐ-CP

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác (…)

     Theo quy định tại điều 155 Bộ luật hình sự 2015:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

     Ngoài ra, nếu có thiệt hại em bạn có thể yêu cầu bồi thường dân sự do hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm gây ra. Theo quy định tại điều 34 và điều 592 Bộ luật Dân sự:

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

     Từ các quy định trên cho thấy, pháp luật hiện hành quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Ngoài ra người thực hiện hành vi đó còn có thể phải bồi thường thiệt hại về dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.

     Đối với tình huống này, khi mà bên kia tới gặp em bạn và có hành vi chửi bới, sỉ vả, đe doạ là đã vi phạm quy định pháp luật. Tuỳ theo mức độ của hành vi và mức độ ảnh hưởng tới em bạn mà bên kia có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường dân sự, thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự.

     Như vậy, để cơ quan công an có đủ căn cứ tiếp nhận và xử lý vụ việc thì trong đơn tố cáo của bạn, bạn nên đính kèm theo chứng cứ chứng minh hành vi xúc phạm, làm tổn hại đến danh dự, uy tín. Theo đó, đơn tố cáo này bạn có thể gửi lên cơ quan công an nơi người người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật cư trú, hoặc nơi bạn cư trú (nếu không thể xác định người phạm tội ở đâu).

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Tiến Hảo