Tước quyền công dân theo quy định của bộ luật hình sự 2019

Tước quyền công dân theo quy định của bộ luật hình sự 2019, tước quyền công dân, tước một số quyền công dân, tước quyền công dân theo quy định của pháp luật

Tước quyền công dân

Câu hỏi của bạn về tước quyền công dân

     Chào luật sư, xin hỏi luật sư về quy định của pháp luật hiện hành về hình phạt tước một số quyền công dân, mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về tước quyền công dân theo quy định của bộ luật hình sự 2019 

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về tước quyền công dân theo quy định của bộ luật hình sự 2019. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm của mình về vấn đề này như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về tước quyền công dân 

2. Nội dung tư vấn về tước quyền công dân 

     Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm mà người phạm tội sẽ phải chịu xử lý với các mức độ khác nhau. Bộ luật Hình sự 2015 phân loại tội phạm Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

  • 1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
  • 2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;
  • 3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
  • 4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Không phải mọi loại tội phạm đều bị áp dụng hình phạt tước quyền công dân. Cụ thể về các trường hợp bị tước quyền công dân theo quy định pháp luật như sau:

Tước quyền công dân

   2.1. Thế nào là quyền công dân?

     Căn cứ theo Hiến pháp 2013 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thì, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Ta hiểu quyền công dân là khả năng tự do lựa chọn hành vi của công dân mà nhà nước phải bảo đảm khi công dân yêu cầu. Quyền công dân được quy định trong Hiến pháp, điều chỉnh những quan hệ đặc biệt quan trọng giữa công dân và nhà nước, là cơ sở tồn tại của cá nhân và hoạt động bình thường của xã hội. Quyền công dân bao gồm các quyền về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và các quyền tự do cá nhân.

   2.2. Tước quyền công dân

    2.2.1. Tước quyền công dân là hình phạt gì? 

     Căn cứ tại Khoản 2, Điều 32, BLHS 2015 thì tước quyền công dân là hình phạt bổ sung: 

   

 

“2. Hình phạt bổ sung bao gồm:      

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;      

b) Cấm cư trú;      

c) Quản chế;    

d) Tước một số quyền công dân;    

đ) Tịch thu tài sản;    

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;    

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.” 

  Hình phạt bổ sung không tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm hình phạt chính. 

Tước quyền công dân

    2.2.2. Tước một số quyền công dân theo quy định của BLHS 2019

     Căn cứ theo Điều 44, Bộ luật hình sự 2015 quy định về tước một số quyền công dân như sau: 

“1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:      

a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;      

b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.    

2. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    Như vậy, khi bị kết án tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác theo BLHS quy định thì sẽ bị tước một số quyền công dân. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, theo đó người bị tước quyền không được đưa vào danh sách cử tri bầu cử. Tước quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang nhân dân là người chấp hành án không được phép dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước. Trường hợp người chấp hành án là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước mà bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước thì cơ quan nơi người đó làm việc phải ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc hoặc đình chỉ công tác trong thời hạn bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước đối với người đó.

     Bài viết tham khảo: 

    Để được tư vấn chi tiết về tước quyền công dân, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./