Tư vấn  NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

Tư vấn  NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương khôngĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1  NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không2 Câu hỏi của bạn về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không3 Câu trả lời của bạn về tự NLĐ ý nghỉ việc được […]

Tư vấn  NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không
Đánh giá bài viết

 NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

Câu hỏi của bạn về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

Chào Luật sư

Nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Em có làm tại công ty A gần 2 năm. Nhưng do em có công việc đột xuất không thể làm việc được và đã tự ý nghỉ không viết đơn. Vậy cho em hỏi em có nhận được lương cho đến thời điểm em nghỉ việc không? Khi người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không? 

Em cảm ơn!

Câu trả lời của bạn về tự NLĐ ý nghỉ việc được trả lương không

Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không như sau:

1. Căn cứ pháp lý về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

2. Nội dung tư vấn về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

     Theo như thông tin bạn trình bày chúng tôi hiểu rằng bạn muốn biết khi tự ý nghỉ việc được trả lương không? Với trường hợp này, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1 Quy định về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ

     Căn cứ điểm b, Khoản 2 Khoản 3 Điều 37 BLLĐ năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này; người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ; hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày; trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

Điều 41 Bộ Luật lao động 2012 có quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này

=> Theo quy định trên khi NLĐ muốn chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ  hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì phải thuộc các trường hợp như: không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm như đã giao kết trong hợp đồng,..Ngoài ra phải đáp ứng về thời hạn báo trước từ 30, 45 ngày.  Còn nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với quy định trên được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Do đó, bạn có công việc đột xuất nên bạn tự ý nghỉ việc không viết đơn nên trường hợp này được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật. Bởi vậy nên kể từ thời điểm bạn nghỉ việc, quan hệ lao động, hợp đồng lao động giữa bạn với công ty sẽ chấm dứt.

NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

2.2 NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không

Kể từ thời điểm người lao động tự ý nghỉ việc thì quan hệ lao động giữa người lao động và công ty sẽ chấm dứt. Khi đó đơn vị người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền lương đúng thời hạn cho người lao động theo thỏa thuận cam kết trong hợp đồng lao động đã ký kết kể cả khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì công ty vẫn phải có trách nhiệm trả đầy đủ tiền lương, chế độ khác cho người lao động. Vấn đề này được quy định tại Điều 96 BLLĐ năm 2012 như sau:

Điều 96. Nguyên tắc trả lương

Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

Đồng thời theo Điều 47 quy định về trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ như sau:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

=> Theo quy định trên thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày bạn chấm dứt hợp đồng lao động, không phân biệt bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hay không thì người sử dụng lao động (ở đây là công ty) vẫn phải có trách nhiệm thanh toán các khoản đầy đủ liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Trong đó, các khoản liên quan đến quyền lợi của các bên như tiền lương, bàn giao công việc, thanh toán, bồi thường, bảo hiểm xã hội. Theo đó thì dù bạn tự ý nghỉ việc thì công ty vẫn phải chi trả đầy đủ tiền lương cho bạn.

Tuy nhiên vì bạn tự ý nghỉ việc nghĩa là bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật nên theo Điều 43 BLLĐ năm 2012 thì bạn sẽ không được trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện cũng như phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    Tóm lại khi bạn tự ý nghỉ việc không viết đơn báo trước bạn vẫn được công ty thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan đúng hạn cho bạn. Nếu công ty giữ lương không trả, bạn có quyền khiếu nại đến Giám đốc công ty, Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Phòng lao động – thương binh và xã hội cấp quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở để giải quyết.

      Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

      Để được tư vấn chi tiết về NLĐ tự ý nghỉ việc được trả lương không, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Hoan