Trình tự thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu 2020

Đăng ký nhãn hiệu là một trong những thủ tục được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, bảo hộ nhãn hiệu sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ được quyền và lơi ích hợp...

 ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Câu hỏi của bạn về đăng ký nhãn hiệu:

    Chào Luật sư, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: theo tôi được biết Luật sở hữu trí tuệ đã được sửa đổi bổ sung năm 2019, bắt đầu từ năm 2021 sẽ được áp dụng. Tôi muốn đăng kỹ nhãn hiệu cho sản phẩm của mình nhưng chưa nắm rõ các quy định pháp luật về nhãn hiệu cũng như trình tự thủ tục của nó. Mong luật sư tư vấn giúp. 

Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về đăng ký nhãn hiệu:

       Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về đăng ký nhãn hiệu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đăng ký nhãn hiệu như sau:

1. Căn cứ pháp lý về đăng ký nhãn hiệu

2. Nội dung tư vấn về đăng ký nhãn hiệu

     Nhãn hiệu là một trong những vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp quan tâm. Với sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào các hiệp định thương mại thế giới càng làm cho vấn đề bảo hộ nhãn hiệu được đề cao. Nó giúp các doanh nghiệp cạnh tranh được sản phầm của mình trên thị trường, bảo đảm về chất lượng cũng như uy tín so với các nhãn hàng của doanh nghiệp khác. Để hiểu rõ hơn về nhãn hiệu và trình tự thủ tục bảo hộ, bài viết dưới đây Luật Toàn Quốc đưa ra các thông tin cơ bản nhất để bạn có thể nắm bắt được các quy định như sau:

2.1 Quy định pháp luật về nhãn hiệu     

     Khái niệm:     

     Theo khoản 16 Điều 4 nhãn hiệu được hiểu là:Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.” 

     Khả năng phân biệt nhãn hiệu 

     Căn cứ theo Điều 74 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

     Trong đó Khoản 2 Điều 74 quy định nhãn hiệu được coi là không có khả năng phân biệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  •  Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy
    tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

     Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu:

     Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Mục 5 của Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019, bao gồm các điều kiện sau:

  •  Là các dấu hiệu có thể thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh
    hoặc kết hợp các yếu tố đó.
  • Có khả năng phân biệt với nhãn hiệu với các hàng hóa cùng chủng loại khác
Đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu

2.2 Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

2.2.1 Thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

      Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan có thẩm quyền ký quyết định, cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

2.2.2 Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tối thiểu bao gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

  • 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo

  •  Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

  •  Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

 Các tài liệu khác (nếu có):

  • Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
  • Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
  • Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Lưu ý: Mỗi đơn đăng ký chỉ được yêu cầu đăng ký một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ.

2.2.3 Quy trình thực hiện đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Tiếp nhận đơn: Người đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hưu trí tuệ hoặc văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra tài liệu đơn và đối chiếu với danh mục tài liệu ghi trong tờ khai để kết luận có tiếp nhận đơn hay không.

Bước 2: Thẩm định về hình thức đơn:

Cục sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn, xem xét về hình thức đơn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ.

  • Trường hợp đơn không hợp lệ về mặt hình thức( đơn thiếu sót/ chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn/ không có giấy uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền không hợp lệ khi đơn nộp thông qua đại diện): Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn cho người nộp đơn (nêu rõ lý do, thiếu sót) và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo, người nộp đơn phải sửa chữa thiếu sót đó. Nếu không sửa chữa, phản đối/phản đối không xác đáng, Cục ra thông báo từ chối chấp nhận đơn đó.
  • Trường hợp đơn hợp lệ về mặt hình thức: Thông báo chấp nhận đơn và nêu rõ đối tượng có khả năng được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Bước 3: Công bố đơn

Đơn hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ

Bước 4: Thẩm định về nội dung đơn

  • Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung đơn hợp lệ, tra cứu, yêu cầu sửa chữa sai sót,cung cấp thêm tài liệu, giải thích nội dung đơn thuộc phạm vi bản chất của đối tượng trong đơn, Cục tiến hành đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp, đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng theo điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi bảo hộ tương ứng và kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.
  • Trong thời hạn thẩm định nội dung đơn, sau khi đã tiến hành thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Cục Sở hữu trí tuệ Cục ra Quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp đối tượng không đáp ứng yêu cầu về bảo hộ; không được sự thống nhất của tất cả những người nộp đơn trong trường hợp nhiều người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trùng/tương tự nhau cho các hàng hóa, dịch vụ trùng/ tương tự nhau hoặc hồ sơ thiếu sót, Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn có ý kiến phản đối/sửa chữa thiếu sót trong đơn);
  • Hết thời hạn mà người nộp đơn không phản hồi/phản hồi không xác đáng,, không sửa chữa thiết sót/ sửa chữa không đạt yêu cầu, Cục sở hữu trí tuệ ra Thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trog thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn 02 tháng nêu trên;
  • Trong thời hạn, người nộp đơn có ý kiến phản đối xác đáng về dự định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/ đã sửa chữa thiết sót đạt yêu cầu, Cục tiến hành ra Thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 01 tháng để người nộp đơn hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định. Hết thời hạn nộp lệ phí mà người nộp đơn không nộp lệ phí thì trong  thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp lệ phí, Cục ra Thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

 Cục sở hữu trí tuệ ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi:

  • Đối tượng đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục ở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
  • Cục Sổ hữu trí tuệ ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định.
2.2.4 Thời hạn giải quyết đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ Điều 119 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPCP năm 2019 quy định như sau:

  • Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nhận đơn;
  • Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
  • Thời hạn thẩm định nội dung đơn: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn;
  • Thời gian để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn nêu trên.
2.2.5 Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu     

     Theo sự hướng dẫn của Cục sở hữu trí tuệ, phí và lệ phí để hoàn tất hồ sơ thủ tục đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

2.6 Hình thức nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

     Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:     

      Hình thức nộp đơn giấy:

     Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

  • Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

     Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).

     Hình thức nộp đơn trực tuyến:

– Điều kiện để nộp đơn trực tuyến:

  • Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

– Trình tự nộp đơn trực tuyến:

  • Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.
  • Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến.
  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình:
  • Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định.
  • Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.
Đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về đăng ký nhãn hiệu, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Emaillienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Ngọc Thúy