Thủ tục sang tên xe máy theo quy định pháp luật mới nhất

Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY2 Nội dung tư vấn về thủ tục sang tên xe máy:2.1 1. Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh2.1.1 2. Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY Kiến thức của bạn: Thủ tục sang tên xe […]

THỦ TỤC SANG TÊN XE MÁY

Kiến thức của bạn:

Thủ tục sang tên xe máy theo quy định pháp luật mới nhất.

Kiến thức của luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về thủ tục sang tên xe máy:

     Bài viết bao gồm hai thủ tục: Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh và thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh

1. Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh

     Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán xe giữa hai bên bằng hợp đồng mua bán xe đã công chứng và đã đóng lệ phí trước bạ bạn tiến hành thủ tục sang tên xe máy theo trình tự sau:

     Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

      Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ giải quyết sang tên xe trong cùng tỉnh bao gồm giấy tờ của chủ xe và bộ hồ sơ theo quy định. 

     Về giấy tờ của chủ xe quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển xe phải xuất trình giấy tờ sau:

     – Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

  • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
  • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

     Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

  • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

     – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

     – Chủ xe là người nước ngoài

  • Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

     – Chủ xe là cơ quan, tổ chức

  • Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
  • Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

     – Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Về bộ hồ sơ để sang tên xe máy cùng tỉnh bao gồm:

     – Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014 TT-BCA).

     – Giấy chứng nhận đăng ký xe.

     – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA gồm một trong các giấy tờ sau đây:

  • Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.
  • Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).
  • Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.
  • Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.
  • Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

     Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

     – Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, bao gồm: 

  • Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

     Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

  • Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

     Bước 2: Nộp hồ sơ

     Thẩm quyền giải quyết sang tên xe máy cùng tỉnh là Cơ quan công an cấp huyện.

     Bước 3: Nhận kết quả

     Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

      Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     Khi đăng ký sang tên xe thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới (khoản 2 Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Thủ tục sang tên xe máy

Thủ tục sang tên xe máy

2. Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh

     Bước 1: Rút hồ sơ gốc của xe

     Theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, trước khi tiến hành thủ tục sang tên xe cần phải rút hồ sơ gốc của xe. Bên mua có trách nhiệm thực hiện thủ tục này, rút hồ sơ gốc tại cơ quan Công an cấp huyện nơi trước đây từng đăng ký xe.

     Người mua xe điền thông tin vào 2 tờ Giấy khai sang tên di chuyển. Tờ này cần có chữ ký của người bán xe sau đó nộp hồ sơ cho cơ quan Công an cấp huyện. 

     Khi rút hồ sơ gốc cần nộp kèm các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA – đã nêu ở mục 1);
  • Giấy tờ của chủ xe (Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA – đã nêu ở mục 1).

     Bước 2: Tiến hành thủ tục đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

     Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, các giấy tờ mà chủ xe phải xuất trình khi về tỉnh mình bao gồm:

  • Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA);
  • Chứng từ lệ phí trước bạ (khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA – đã nêu ở mục 1);
  • Giấy khai sang tên, di chuyển xe; phiếu sang tên di chuyển và hồ sơ gốc của xe (đã được nhận khi tiến hành thủ tục rút hồ sơ gốc của xe);
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA – đã nêu ở mục 1).

     Thời hạn nhận kết quả: đã nêu tại mục 1.     

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: 

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục sang tên xe máy theo quy định pháp luật mới nhất quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Thủ tục sang tên xe máy theo quy định pháp luật mới nhất
Đánh giá bài viết