Làm thế nào để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận ?

Đăng ký nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân....

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Câu hỏi của bạn:

    Chào Luật sư, chúng tôi có một câu hỏi rất mong được Luật sư giải đáp. Chúng tôi là đơn vị được giao làm đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm quả vải tại huyện X, tỉnh Y. Khi tìm hiểu quy trình, thủ tục đăng ký, chúng tôi gặp rất nhiều vướng mắc, nhất là về hồ sơ, thủ tục đăng ký. Vì vậy, thông qua đây xin được hỏi Luật sư về hồ sơ cũng như thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm trên. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư:

       Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về đăng ký nhãn hiệu chứng nhận như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Nhãn hiệu chứng nhận là gì? 

    Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

    Nhãn hiệu chứng nhận khi gắn lên hàng hoá/dịch vụ là dấu hiệu khẳng định và cam kết về chất lượng hàng hoá/dịch vụ. Điều này góp phần nâng cao uy tín, giá trị của hàng hoá/dịch vụ đồng thời giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi lựa chọn hàng hoá/dịch vụ. Tuy nhiên, trên thực tế việc bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận chưa thực sự được các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam quan tâm.
     Hiện nay, có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc trưng gắn liền với các địa danh trên cả nước, có thể được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc. Tuy nhiên, số lượng nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc được đăng ký hiện nay rất hạn chế. Điều này chính là một hạn chế không nhỏ đối với việc xúc tiến thương mại cho đặc sản địa phương trên thị trường trong và ngoài nước.

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

2. Điều kiện đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

    Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận được quy định tương tự như đối với nhãn hiệu và nhãn hiệu tập thể, cụ thể là phải:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được: được thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt: có thể dùng để phân biệt giữa hàng hoá, dịch vụ đáp ứng các điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận với hàng hoá, dịch vụ khác (không đáp ứng các điều kiện đó) của bất kỳ chủ thể nào.
  • Không thuộc đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu.

3. Quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

     Quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận thuộc về tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận và lưu ý

     Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận bao gồm những loại tài liệu và phải đáp ứng những yêu cầu sau:

  4.1. Các loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

   –   Tờ khai đăng ký: Theo mẫu quy định, trong đó có mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; mục đích và phương thức chứng nhận

   –   Mẫu nhãn hiệu: 5 mẫu; kích thước không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ, có ảnh chụp hoặc hình vẽ phối cảnh nếu nhãn hiệu là hình ba chiều;

    –   Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:

    –   Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí 

  4.2. Những lưu ý khi soạn hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

   –   Mẫu nhãn hiệu chứng nhận phải được mô tả:

  •   Nêu rõ nhãn hiệu đăng ký là loại nhãn hiệu chứng nhận;
  •   Các yếu tố cấu thành; ý nghĩa của nhãn hiệu;
  •   Phiên âm từ ngữ thuộc ngôn ngữ hình tượng;
  •   Dịch tiếng Việt của từ ngữ bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
  •   Nêu rõ nội dung và ý nghĩa của yếu tố hình

    –   Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải được nêu rõ và xếp nhóm phù hợp theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá dịch vụ (ban hành kèm theo Thoả ước Nice);

    –   Đơn phải có tính thống nhất: mỗi đơn chỉ được yêu cầu đăng ký một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hoá, dịch vụ;

    –   Nếu nhãn hiệu xin đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý, chủ đơn phải nộp kèm theo đơn giấy phép của chính quyền địa phương (Uỷ ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) cho phép người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận mang dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý là địa danh, biểu tượng, bản đồ của vùng, địa phương

5. Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

   Chi phí đăng ký nhãn hiệu chứng nhận bao gồm những khoản sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

6. Sở hữu và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

     Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận là tổ chức (có chức năng kiểm định và xác nhận các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ và không thực hiện chức năng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó) được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chứng nhận;

    Chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho hàng hoá, dịch vụ của họ nếu hàng hoá, dịch vụ đó có các đặc tính xác định trong quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

     Tổ chức, cá nhân muốn sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện quy định trong Quy chế sử dụng nhãn hiệu.

7. Quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

     Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có quyền quản lý việc sử dụng nhãn hiệu theo Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, bao gồm: cấp phép sử dụng; kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu để bảo đảm chất lượng, uy tín của hàng hoá, dịch vụ được xác nhận; đình chỉ việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận…

      Người được cấp phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có nghĩa vụ tuân thủ Quy chế sử dụng nhãn hiệu như: bảo đảm chất lượng, uy tín của hàng hoá, dịch vụ; chịu sự kiểm soát của chủ sở hữu nhãn hiệu; nộp phí quản lý nhãn hiệu…

8. Xây dựng quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Tình huống tham khảo:

     Thưa Luật sư, tôi được biết để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận thì một trong những tài liệu rất quan trọng là quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Vậy, quy chế này sẽ bao gồm những quy định gì? Rất mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ chủ sở hữu nhãn hiệu;
  • Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;
  • Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
  • Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
  • Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu;
  • Thông tin về nhãn hiệu và hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; nghĩa vụ của người được sử dụng nhãn hiệu;
  • Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu, cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu;
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp;

     Kết luận: Để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận, người nộp hồ sơ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như chúng tôi đã đề cập ở trên. Với mỗi giấy tờ trong hồ sơ cũng cần thực hiện những thủ tục riêng. Sau đó, tiến hành nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ và nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định. So với đăng ký nhãn hiệu thông thường thì việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận có nhiều vấn đề phức tạp hơn. Vì vậy, bạn cũng có thể tham khảo những dịch vụ mà chúng tôi cung cấp dưới đây:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về đăng ký nhãn hiệu chứng nhận:

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, điều kiện, thủ tục, chi phí đăng ký nhãn hiệu chứng nhận. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về đăng ký nhãn hiệu chứng nhận tại địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về đăng ký nhãn hiệu chứng nhận. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về đăng ký nhãn hiệu chứng nhận như sau: soạn thảo hồ sơ, giấy tờ cho việc thực hiện đăng ký nhãn hiệu chứng nhận; thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận và các thủ tục khác mà khách hàng có nhu cầu.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

Chuyên viên: Tiến Anh