Thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn tiến hành như thế nào?

Thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn tiến hành như thế nào?Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1  THỦ TỤC CHUYỂN KHẨU KHI CHỦ HỘ GÂY KHÓ KHĂN2 Câu hỏi về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn 3 Câu trả lời về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ […]

Thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn tiến hành như thế nào?
Đánh giá bài viết

 THỦ TỤC CHUYỂN KHẨU KHI CHỦ HỘ GÂY KHÓ KHĂN

Câu hỏi về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn 

     Xin chào luật sư! Vợ chồng tôi muốn tách sổ hộ khẩu do mẹ chồng làm chủ hộ đến nơi ở mới thì thủ tục như thế nào ạ, có cần sự đồng ý của mẹ chồng không ạ? Sổ hộ khẩu hiện tại do mẹ chồng làm chủ hộ, các thành viên khác trong gia đình gồm vợ chồng tôi và 2 con của tôi. Gia đình tôi đang bất hòa tôi đang lo mẹ chồng gây khó không cho tách khẩu.

Câu trả lời về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn như sau:

1.Căn cứ pháp luật về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn

2. Nội dung tư vấn về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn

     Trong trường hợp của bạn, chúng tôi hiểu rằng vợ chồng bạn hiện đang cùng hộ khẩu với mẹ chồng bạn. Hiện tại, bạn có nhu cầu chuyển đến nơi ở khác và muốn làm thủ tục chuyển hộ khẩu nhưng mẹ chồng bạn gây khó dễ. Thủ tục chuyển khẩu thực hiện như sau:

2.1. Chuyển hộ khẩu ( thay đổi nơi đăng ký thường trú)

     Khoản 1 điều 23 Luật Cư trú 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định: 

     “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

     Theo quy định kể trên, bạn hoàn toàn có thể thực hiện chuyển hộ khẩu đến nơi ở mới mà không cần phải có sự đồng ý của chủ hộ là mẹ chồng bạn nếu đáp ứng các điều kiện đăng ký thường trú tại nơi ở mới. Vì bạn không nêu rõ bạn muốn chuyển đến đâu nên chúng tôi xin tư vấn 2 trường hợp, khi đáp ứng các điều kiện dưới đây, bạn có thể tiến hành chuyển hộ khẩu.

2.1.1. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh (Điều 19 Luật Cư trú)

     Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

     Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh khá đơn giản, chỉ cần bạn có chỗ ở hợp pháp tại tỉnh đó là được (kể cả khi chỗ ở đó là do thuê, mượn, ở nhờ…). Trường hợp bạn muốn chuyển hộ khẩu đến thành phố trực thuôc trung ương thì điều kiên sẽ phức tạp hơn, cụ thể:

Thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn

Thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn

2.1.2. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương 

     Điều 20 Luật Cư trú quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương: 

     “1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

     2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

     b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

     c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

     d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

     đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

     e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

     3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

     4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

     5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

     a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

     b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

     c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

     6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

     Bạn lưu ý, hai vợ chồng và con bạn đều phải đủ điều kiện đăng ký thường trú thì mới có thể cùng chuyển hộ khẩu tới nơi ở mới được. Trường hợp tại thời điểm chuyển hộ khẩu, chỉ có một thành viên gia đình bạn đủ điều kiện ví dụ chồng bạn đủ điều kiện, bạn có thể để chồng đăng ký thường trú tại nơi ở mới trước, sau đó bạn và các con có thể nhập hộ khẩu vào hộ khẩu mới của chồng bạn theo diện vợ về ở với chồng, con về ở với bố. Sau khi đáp ứng các điều kiện kể trên, bạn nộp hồ sơ chuyển hộ khẩu như phần 2.2 dưới đây.

2.2. Hồ sơ đăng ký thường trú

     Khoản 2 điều 21 Luật Cư trú quy định, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu ;
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;
  • Tài liệu chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương;

     Lưu ý, không phải trường hợp nào cũng cần giấy chuyển hộ khẩu. Bạn chỉ cần giấy chuyển hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; (Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu)

– Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh; (Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu)

     Sau khi hoàn thiện hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

2.3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

  • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
  • Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

     Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

2.4. Chủ hộ khẩu gây khó dễ khi chuyển hộ khẩu

     Khoản 8 điều 10 Thông tư 35/2014/TT- BCA ngày 9/9/2014 quy định: 

    “Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

     Theo quy định kể trên, mẹ chồng bạn không cho mượn sổ hộ khẩu để làm thủ tục chuyển khẩu là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử phạt tùy theo mức độ vi phạm. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú, thì mức phạt tiền đối với hành vi không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền là từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

     Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi cho câu hỏi của bạn về thủ tục chuyển hộ khẩu khi chủ hộ gây khó khăn. Vợ chồng và hai con của bạn có thể chuyển hộ khẩu tới nơi ở mới mà không cần sự đồng ý của mẹ chồng bạn. Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại cơ quan công an có thẩm quyền để được giải quyết yêu cầu chuyển khẩu. Lưu ý, bạn cần thực hiện thủ tục chuyển khẩu trong vòng 12 tháng kể từ ngày chuyển tới nơi ở mới.

     Một số bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục chuyển khẩu khi chủ hộ gây khó khăn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Nghiêm Trang