Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện chi tiết nhất

Đơn khởi kiện là văn bản vô cùng quan trọng trong hồ sơ khởi kiện, dưới đây Luật Toàn Quốc xin hướng dẫn soạn đơn khởi kiện chi tiết nhất cho khách hàng

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi có cho người bạn vay một khoản tiền, đến nay đã quá thời hạn rất lâu, tôi đòi nhiều lần nhưng bạn tôi không chịu trả. Nay tôi muốn khởi kiện bạn tôi ra tòa. Tôi đã mua đơn khởi kiện ở tòa án nhưng không biết viết như thế nào. Luật sư có thể hướng dẫn soạn đơn khởi kiện chi tiết giúp tôi được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hướng dẫn soạn đơn khởi kiện chi tiết, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hướng dẫn sạn đơn khởi kiện chi tiết như sau:

Cơ sở pháp lý:

1. Quyền khởi kiện vụ án

Tại Khoản 1 Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

Ngoài ra, tại Điều 186 Bộ luật này cũng có quy định:

Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

     Do đó, theo quy định của pháp luật, trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhận thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác bị xâm phạm thì có quyền khởi kiện vụ án dân sự hoặc yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp đó.

     Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý rằng, trong một số trường hợp, quyền khởi kiện vụ án dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện trong một thời hạn nhất định, được gọi là thời hiệu khởi kiện. Nếu quá thời hạn đó thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không còn quyền khởi kiện nữa, hay còn gọi là hết thời hiệu khởi kiện.

2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án

     Hiện nay, thẩm quyền của Tòa án được phân loại dựa trên các tiêu chí: thẩm quyền theo vụ việc, thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo cấp

2.1 Thẩm quyền theo vụ việc

Bao gồm:

     Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 26): Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân; Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản; Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự; tranh chấp về thừa kế tài sản; tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng….

     Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 28): Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn; tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ; tranh chấp về cấp dưỡng….

     Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 30): tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận; tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận; tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty…..

3. Đơn khởi kiện bao gồm những nội dung gì?

     Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đơn khởi kiện bao gồm những nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

         Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
    Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

4. Mẫu đơn khởi kiện và hướng dẫn viết đơn khởi kiện

     Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự đang được sử dụng hiện nay là mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

     Dưới đây là nội dung mẫu đơn khởi kiện:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                 ……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

                    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (4) …………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………….……(nếu có); số fax: ……….……….…….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ (6) ………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………………………(nếu có); số fax: …………….………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………………………………………………….. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)………………………………………………………..

Địa chỉ: (8)………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ………………………………..………(nếu có); số fax: …………………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………………………………………..…………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)…………………………………………………….

Địa chỉ: (10) ………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………………(nếu có); số fax: ………………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..…………………………………………………………………………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Người làm chứng (nếu có) (12)…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (13) ………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………………..…(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………………………………………………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)…………………………………..

1……………………………………………………………………………………………………………………………….

2………………………………………………………………………………………………………………………………

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) …………………………………………………………………………………………………………………………………

                                                                                                          Người khởi kiện (16)

 >>> Tải mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự mới nhất 

Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện chi tiết:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

5. Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện

     Trong một bộ hồ sơ khởi kiện thì đơn khởi kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì thông qua đơn khởi kiện, người khởi kiện trình bày được nội dung chính của vụ án đang tranh chấp, đồng thời thể hiện rõ những yêu cầu mà mình muốn Tòa án xem xét giải quyết. Bởi vậy, nếu soạn đơn khởi kiện không chính xác thì sẽ không thể trình bày hết những tâm tư nguyện vọng của người khởi kiện, ngoài ra, đơn khởi kiện soạn không đúng yêu cầu có thể bị trả về và yêu cầu sửa đổi, bổ sung rất nhiều lần, dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp, gây thiệt hại lớn.

     Công ty Luật TNHH Toàn Quốc với nhiều năm kinh nghiệm trong việc giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực dân sự, đất đai, thương mại…, chúng tôi nhận thấy khi soạn đơn khởi kiện rất nhiều khách hàng gặp phải vướng mắc như:

  • Xác định không đúng Tòa án có thẩm quyền;
  • Xác định không đúng tư cách đương sự trong vụ án;
  • Xác định không đúng loại tranh chấp;
  • Không biết cách trình bày yêu cầu của mình sao cho hiệu quả để được Tòa án thụ lý đơn nhanh chóng;
  • Không biết những thông tin nào là quan trọng, cần thiết để ghi vào đơn khởi kiện; 
  • Cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai có khác cách viết đơn khởi kiện đòi nợ hay cách viết đơn khởi kiện ly hôn hay không?… và rất nhiều các vấn đề khác nữa

     Nhằm giúp đỡ khách hàng tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đó, Công ty Luật Toàn Quốc với đội ngũ Luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, năng động trân trọng gửi tới khách hàng dịch vụ hướng dẫn thực hiện làm đơn hoặc soạn thảo đơn khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án. 

     Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng sẽ được:

  • Tư vấn, hướng dẫn soạn thảo đơn khởi kiện chi tiết;
  • Hướng dẫn thu thập thông tin thể hiện trong đơn khởi kiện;
  • Tư vấn, hướng dẫn cách ghi yêu cầu khởi kiện;
  • Hướng dẫn xác định tư cách tố tụng của những người có liên quan;
  • Soạn thảo đầy đủ nội dung đơn khởi kiện theo nhu cầu của khách hàng;
  • Ngoài ra, nếu khách hàng có nhu cầu, Luật Toàn Quốc còn hỗ trợ thực hiện các công việc như: nộp, giao nhận hồ sơ tại Tòa án; tư vấn thu thập tài liệu, hồ sơ…. và các vấn đề khác phát sinh trong quá trình khởi kiện và giải quyết vụ án tại Tòa án.

     Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ theo một trong các cách thức sau:

  • Cách 1: Thực hiện tư vấn pháp luật, sử dụng các dịch vụ pháp lý trực tiếp tại trụ sở văn phòng, địa chỉ: số 463 Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. 
  • Cách 2: Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006500;
  • Cách 3: Tư vấn qua email, Quý khách vui lòng gửi mail về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com

6. Tình huống tham khảo: Đơn khởi kiện có bắt buộc phải đánh máy không?

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn: tôi muốn khởi kiện tranh chấp đất đai, tôi đã được cung cấp mẫu đơn khởi kiện theo Nghị quyết 01/2017, tôi muốn hỏi là đơn này có bắt buộc phải đánh máy không, hay tôi có thể viết bằng tay được? Tôi xin cảm ơn!

     Hiện nay, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 chỉ có quy định là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. Ngoài ra không có quy định về việc đơn khởi kiện có bắt buộc phải đánh máy không hay có thể viết tay.

     Tuy nhiên, đơn khởi kiện hiện nay đã theo mẫu có sẵn, người khởi kiện có thể lấy mẫu và điền đầy đủ các thông tin vào đơn khởi kiện. Hoặc nếu có điều kiện có thể tải file mềm và đánh máy các thông tin còn thiếu, như vậy hình thức của đơn khởi kiện sẽ trang trọng hơn.đơn khởi kiện

7. Câu hỏi thường gặp: 

Án phí khi khởi kiện vụ án dân sự được xác định như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:

  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch (Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể);
  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch (Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể);
  • Án phí dân sự phúc thẩm.
Về mức thu tiền án phí dân sự được xác định cụ thể như sau:
Stt
Tên án phí
Mức thu
1
Án phí dân sự sơ thẩm
 
1.1
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch
300.000 đồng
1.2
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch
3.000.000 đồng
1.3
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
 
a
Từ 6.000.000 đồng trở xuống
300.000 đồng
b
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
5% giá trị tài sản có tranh chấp
c
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e
Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
1.4
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
 
a
Từ 60.000.000 đồng trở xuống
3.000.000 đồng
b
Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
5% của giá trị tranh chấp
c
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e
Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
1.5
Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
 
a
Từ 6.000.000 đồng trở xuống
300.000 đồng
b
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng
c
Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá400.000.000 đồng
d
Từ trên 2.000.000.000 đồng
44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
2
Án phí dân sự phúc thẩm
 
2.1
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động
300.000 đồng
2.2
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại
2.000.000 đồng

     Để được hướng dẫn soạn đơn khởi kiện chi tiết quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.