Sinh ra và lớn lên ở Việt Nam thì có phải là công dân Việt Nam?

SINH RA VÀ LỚN LÊN Ở VIỆT NAM THÌ CÓ PHẢI LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM? Câu hỏi của bạn:      Tôi có một câu hỏi muốn tham khảo các Luật sư, rất mong các Luật sư giúp đỡ. Bố mẹ Hoa là người nước ngoài, theo gia đình đến Việt Nam làm ăn […]

SINH RA VÀ LỚN LÊN Ở VIỆT NAM THÌ CÓ PHẢI LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM?

Câu hỏi của bạn:

     Tôi có một câu hỏi muốn tham khảo các Luật sư, rất mong các Luật sư giúp đỡ. Bố mẹ Hoa là người nước ngoài, theo gia đình đến Việt Nam làm ăn sinh sống đã lâu. Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Vậy Hoa có phải là công dân Việt Nam không? Vì sao?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về công dân Việt Nam

     1. Công dân Việt Nam

     Để xác định một người có phải là công dân Việt Nam hay không thì chúng ta cần tìm hiểu quy định về điều kiện để xác định một người là công dân Việt Nam, bên cạnh đó hiểu một số từ ngữ pháp lý theo quy định của pháp luật. Tại Điều 3 Luật quốc tịch Việt Nam có giải thích một số từ ngữ như sau:

  • Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.
  • Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.
  • Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

     Là công dân Việt Nam thì theo quy định tại Điều 11 Luật quốc tịch Việt Nam sẽ có một trong các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam như:

  • Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
  • Giấy chứng minh nhân dân;
  • Hộ chiếu Việt Nam;
  • Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
công dân việt nam

Công dân Việt Nam

     2. Sinh ra và lớn lên ở Việt Nam thì có phải là công dân Việt Nam?

     Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

     Đối với câu hỏi của bạn, bố mẹ của Hoa theo gia đình đến Việt Nam làm ăn sinh sống đã lâu nhưng vẫn là người nước ngoài. Hoa được sinh ra và lớn lên ở Việt Nam và bạn thắc mắc liệu Hoa có phải là công dân Việt Nam không? Bạn có thể tham khảo Điều 14 Luật quốc tịch Việt Nam về căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam, theo đó người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

  • Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;
  • Được nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
  • Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;
  • Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

     Như vậy, Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện để công dân nước ngoài cũng như trẻ em sinh ra và lớn lên trên lãnh thổ Việt Nam có thể có quốc tịch Việt Nam nhưng đây không phải là điều đương nhiên mà cần có điều kiện kèm theo. Theo quy định của pháp luật thì quốc tịch của trẻ em khi sinh ra sẽ xác định theo quốc tịch của cha hoặc mẹ. Khi cha mẹ là người nước ngoài thì con mới sinh không thể có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp của Hoa mặc dù sinh ra và lớn lên tại Việt Nam nhưng không thể đương nhiên là công dân Việt Nam mà nếu có yêu cầu và đủ điều kiện thì có thể mang quốc tịch Việt Nam khi thực hiện thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam. Trình tự thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II Luật quốc tịch Việt Nam.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề sinh ra và lớn lên ở Việt Nam thì có phải là công dân Việt Nam, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn.