Sang tên xe không cần giấy tờ mua bán được không?

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA, từ ngày 01/8/2020, người sử dụng xe mua bán qua nhiều người được sang tên xe không cần giấy tờ mua bán:

SANG TÊN XE KHÔNG CẦN GIẤY TỜ MUA BÁN

   

 

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Thủ tục sang tên xe không cần giấy tờ mua bán qua nhiều đời chủ được thực hiện như thế nào? Mong Luật sư tư vấn và giải đáp giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về sang tên xe không cần giấy tờ mua bán, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về sang tên xe không cần giấy tờ mua bán như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Sang tên xe không cần giấy tờ mua bán được hiểu như thế nào?

     Sang tên xe được hiểu là chuyển từ tên người này sang tên người khác trên Giấy chứng nhận đăng kí xe khi phát sinh các sự kiện mua bán, tặng cho… đối với xe cũ và được áp dụng với tất cả các loại phương tiện. Đây là công việc bắt buộc phải thực hiện, vừa để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu và cũng để tránh các rắc rối với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng xe không chính chủ. Tuy nhiên, thực tế còn tồn tại một số vướng mắc đó là có những trường hợp mua bán xe qua nhiều người, không xác định được chủ đầu tiên của chiếc xe là ai và cũng không có giấy tờ về việc mua bán, tặng cho. Tất cả những vấn đề này đã được giải quyết từ ngày 01/8/2020 khi Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực.

sang tên xe không cần giấy tờ mua bán

2.  Sang tên xe không cần giấy tờ mua bán được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:

a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;

b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;

c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng: Ngay sau khi tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.

     Theo đó, căn cứ quy định này, trường hợp sử dụng xe mua bán qua nhiều người không có giấy tờ mua bán vẫn có thể sang tên được. Thủ tục sang tên xe không cần giấy tờ mua bán được thực hiện như sau:

2.1 Hồ sơ, thủ tục sang tên xe không cần giấy tờ mua bán

Bước 1: Người đang sử dụng xe chuẩn bị và nộp các loại giấy tờ sau đây tại cơ quan quản lý hồ sơ đăng kí xe:

  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Giấy chứng nhận đăng kí xe, biển số xe;
  • Giấy tờ mua bán xe qua nhiều người (nếu có);
  • Văn bản ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe;

Bước 2: Người đang sử dụng xe nộp hồ sơ tại cơ quan đăng kí xe nơi cư trú, bao gồm:

  • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
  • Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
  • Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Bước 3: Cơ quan đăng kí xe sau khi tiếp nhận hồ sơ thì giải quyết như sau:

  • Đối với hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ mua bán xe: Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;
  • Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ mua bán xe:
    • Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày;
    • Gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan;
    • Tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

2.2 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe

Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định cơ quan đăng kí xe như sau:

Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

1. Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.

2. Nơi đăng ký xe có sơ đồ chỉ dẫn, lịch tiếp dân, được bố trí ở địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, hòm thư góp ý, biên chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký xe, các hành vi vi phạm và hình thức xử phạt vi phạm quy định về đăng ký, cấp biển số xe.

3. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).

6. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

2.3 Thời hạn sang tên xe mua bán không cần giấy tờ

Tại Khoản 3 Điều 26 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

3. Xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo quy định tại Điều 19 Thông tư này đến hết ngày 31/12/2021.

sang tên xe không cần giấy tờ mua bán

3. Tình huống tham khảo

       Tôi được biết Thông tư 58/2020/TT-BTC có quy định về không có giấy tờ mua bán xe qua nhiều đời chủ vẫn có thể sang tên được. Vậy thì với trường hợp của tôi: Tôi mua xe ô tô của công ty nhưng không có hóa đơn thì có thể sang tên được không?

Với trường hợp này của bạn, theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 58/2020/TT-BTC quy định:

Điều 20. Giải quyết một số trường hợp khi đăng ký, cấp biển số xe

1. Về hóa đơn:

a) Đối với xe đăng ký lần đầu đã bán qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp: Bản chính hoá đơn của tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp bán cuối cùng, nếu nhiều xe chung một hoá đơn thì bản sao có công chứng, chứng thực mỗi xe một hóa đơn;

b) Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh: Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp: Hoá đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công; trường hợp xe tịch thu sung quỹ nhà nước: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước hoặc hoá đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ), xe ngân hàng bán đấu giá: Hóa đơn theo quy định;

c) Tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp có giấy tờ góp vốn là biên bản góp vốn hoặc biên bản giao nhận tài sản, khi rút vốn khỏi doanh nghiệp: Biên bản trả xe, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp, có hóa đơn giá trị gia tăng thì khi rút vốn, doanh nghiệp lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng. Nếu doanh nghiệp bán xe: Hóa đơn theo quy định của pháp luật.

     Theo đó, căn cứ quy định trên, nếu như không có hóa đơn thì không thể sang tên được. Bởi vì theo điểm b khoản 1 Thông tư 58/2020 quy định “Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh: Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật”. Do đó hóa đơn là giấy tờ bắt buộc phải có. Để thực hiện việc sang tên xe ô tô như bạn mong muốn thì cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ và nộp tại cơ quan đăng ký xe nơi mình cư trú. Hồ sơ bao gồm:

  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Giấy chứng nhận đăng kí xe, biển số xe;
  • Hóa đơn bán hàng,hợp đồng mua bán hoặc quyết định của công ty thể hiện việc mua bán ô tô cho cá nhân
  • Văn bản ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe;
  • Hóa đơn VAT

     Như vậy, với việc quy định như trên, pháp luật chỉ cho phép người đang sử dụng xe mua bán qua nhiều người mà không có giấy tờ được làm thủ tục sang tên xe từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành là ngày 01/8/2020 đến hết ngày 31/12/2021. Theo đó, người đang sử dụng xe thuộc trường hợp trên cần nhanh chóng liên hệ các cơ quan có thẩm quyền, tiến hành thủ tục sang tên xe để đảm bảo quyền lợi của mình và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do sử dụng xe không chính chủ.

     Tóm lại, Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đã mở rộng hành lang pháp lý, tạo điều kiện để người sử dụng xe cũ qua nhiều người được thực hiện thủ tục sang tên xe không cần giấy tờ mua bán. Đây vừa là trách nhiệm vừa là cơ hội để người mua xe cũ được đảm bảo quyền lợi của mình.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về sang tên xe không cần giấy tờ mua bán:

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về sang tên xe không cần giấy tờ mua bán như: điều kiện sang tên, hồ sơ, thủ tục và các chi phí cho việc sang tên xe,… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về thủ tục sang tên xe không cần giấy tờ mua bán. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về sang tên xe không cần giấy tờ mua bán như: soạn thảo, kê khai hồ sơ sang tên xe; đại diện theo ủy quyền thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục sang tên xe; thay mặt thực hiện nghĩa vụ tài chính…

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Mai