Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ủy quyền sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ủy quyền sử dụng đất. Cho em hỏi trường hợp này với ạ: bên A cho bên B vay tiền với điều kiện bên B làm giấy ủy quyền 1

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN KHI ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào Công ty Luật Toàn Quốc. Cho em hỏi trường hợp này với ạ: bên A cho bên B vay tiền với điều kiện bên B làm giấy ủy quyền 1 mảnh đất cho bên A (toàn quyền sử dụng). Vậy sau khi làm giấy ủy quyền xong thì:

     – Bên B có thể bán mảnh đất đấy cho người khác hay thế chấp mảnh đất đấy cho ngân hàng không?

     – Bên A có  có thể bán mảnh đất đấy cho người khác hay thế chấp mảnh đất đấy cho ngân hàng không?

Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

  1. Có được ủy quyền sử dụng đất cho người khác?

     Theo trình bày của bạn thì trường hợp như sau: bên A cho bên B vay tiền với điều kiện bên B làm giấy ủy quyền 1 mảnh đất cho bên A toàn quyền sử dụng.

     Theo quy định tại Điều 158 BLDS quy định về quyền sở hữu đối với tài sản thì quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. Điều 53 Hiến pháp quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, do đó người dân chỉ được công nhận quyền sử dụng đất đai và được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật đất đai với tư cách người sử dụng đất. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng chỉ công nhận và bảo hộ các quyền của người sử dụng đất khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Về vấn đề ủy quyền sử dụng đất thì theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai thì người có quyền sử dụng đất có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật dân sự.

ủy quyền sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ủy quyền sử dụng đất

  1. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ủy quyền sử dụng đất

     Để giải quyết các vấn đề đã đưa ra thì cần căn cứ vào hợp đồng vay tiền và giấy ủy quyền do hai bên ký kết với nhau. Vì chúng tôi không được nắm rõ nội dung của các loại văn bản này nên không thể tư vấn cho bạn một cách cụ thể. Tuy nhiên bạn có thể hiểu đối với trường hợp bên B ủy quyền cho bên A toàn quyền sử dụng đây được coi là một trường hợp đại diện theo ủy quyền quy định theo Bộ luật dân sự.

     Khi đó việc các bên xác lập giao dịch dân sự như bán cho người khác hoặc thế chấp ngân hàng có được quyền thực hiện không thì phải căn cứ vào phạm vi đại diện mà các bên đã giao kết. Điều 141 BLDS quy định về phạm vi đại diện như sau:

     “1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

     a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

     b) Điều lệ của pháp nhân;

     c) Nội dung ủy quyền;

     d) Quy định khác của pháp luật.

     2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

     3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

     4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.”

     Đối với giao dịch do đại diện theo ủy quyền xác lập thì chỉ có quyền thực hiện trong nội dung ủy quyền, không được vượt quá phạm vi cho phép; đồng thời thời hạn đại diện cũng được giới hạn theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì thời hạn là 1 năm kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

  • Bên A có quyền bán mảnh đất cho người khác hoặc thế chấp cho ngân hàng nếu quyền này được ghi nhận trong nội dung giấy ủy quyền.
  • Bên B có quyền bán mảnh đất cho người khác hoặc thế chấp cho ngân hàng khi trong nội dung giấy ủy quyền không hạn chế quyền của họ về vấn đề này.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     – Làm thế nào để thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

     – Theo quy định pháp luật có được ủy quyền bán đất không?

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: