Quy định về sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường

Quy định về hủy, sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường được quy định tại Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 như sau:

BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Câu hỏi của bạn về bổ sung quyết định giải quyết bồi thường:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn được Luật sư giải đáp:

Quy định về hủy, sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017

Xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề bổ sung quyết định giải quyết bồi thường:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về bổ sung quyết định giải quyết bồi thường, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về bổ sung quyết định giải quyết bồi thường như sau:

1. Cơ sở pháp lý về vấn đề bổ sung quyết định giải quyết bồi thường:

2. Nội dung tư vấn về vấn đề bổ sung quyết định giải quyết bồi thường:

     Quy định chung về Quyết định giải quyết bồi thường thiệt hại:

Điều 47. Quyết định giải quyết bồi thường

1. Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.

Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật này. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

2. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày trao cho người yêu cầu bồi thường. Quyết định giải quyết bồi thường có các nội dung chính sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường;

b) Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

c) Các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 46 của Luật này;

d) Số tiền đã tạm ứng theo quy định tại Điều 44 của Luật này (nếu có).

     Điều 48 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định vấn đề hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường như sau:

2.1 Căn cứ hủy quyết định giải quyết bồi thường và đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường

     Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường và đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

  • Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;
  • Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
  • Giả mạo tài liệu, giấy tờ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này để yêu cầu bồi thường.

2.2 Hậu quả do hủy quyết định giải quyết bồi thường

Hậu quả do hủy quyết định giải quyết bồi thường được giải quyết như sau:

  • Trường hợp chưa chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại thì cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này và thu hồi số tiền bồi thường đã tạm ứng (nếu có);
  • Trường hợp đã chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại thì cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm thu hồi số tiền bồi thường theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã hoàn trả tiền bồi thường thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có trách nhiệm trả lại số tiền đã thu theo quy định tại Điều 69 của Luật này;
  • Giải quyết các hậu quả khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

bổ sung quyết định giải quyết bồi thường

2.3 Căn cứ hủy quyết định giải quyết bồi thường để giải quyết lại

     Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường để giải quyết lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

  • Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi;
  • Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43 của Luật này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 của Luật này.

2.4 Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện quyết định giải quyết bồi thường có lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.

2.5 Quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường phải được gửi ngay cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề hủy, sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính: 19006500 để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.