Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản

Theo quy định hiện nay, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thì người lao động có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản.

HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP SAU KHI NGHỈ THAI SẢN

Câu hỏi của bạn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản 

     Chào Luật sư, Luật sư có thể cho em hỏi: Em nghỉ thai sản xong thì sau khi đi làm lại được 5 tháng em đã xin nghỉ việc, vậy em có được thể làm bảo hiểm thất nghiệp được không ạ? Mong Luật sư có thể giải đáp cho em. Em xin cảm ơn ạ. 

Câu trả lời của Luật sư về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản

Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản như sau:

1. Cơ sở pháp lý

2. Nội dung tư vấn về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản

    Như chúng tôi được biết bạn đang có nhu cầu muốn biết mình có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản hay không. Để làm rõ những thắc mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn dựa trên những phương diện sau đây:

Hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản

2.1. Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Hiện nay vấn đề hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong Luật Việc làm 2014, Điều 49 có quy định về điều kiện hưởng như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

     Như vậy, để có thể đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì điều kiện đặt ra đối với người lao động bao gồm:

          – Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động (trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng)

          – Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc.

          – Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

          – Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

     Để xác định một người lao động có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không, trước tiên phải xác định người đó có đang đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hay không?

     Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP) có quy định như sau về vấn đề này như sau:

Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

c) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

d) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;

đ) Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

     Thông thường khi người lao động nghỉ thai sản xong mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay thì tháng liền kề sẽ được xác định là tháng ngay trước thời điểm người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản chứ không phải là tháng ngay trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

     Tuy nhiên trong trường hợp này do sau khi đi làm lại được 5 tháng bạn mới xin nghỉ việc nên chúng tôi xác định nếu bạn đã đóng bảo hiểm trước khi nghỉ việc hoặc nếu bạn đã đóng bảo hiểm của tháng liền kề trước khi nghỉ việc và đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm như chúng tôi đã nói ở trên thì bạn có thể đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản. 

     Hiện nay pháp luật không hạn chế việc người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản nên chỉ cần bạn đáp ứng điều kiện đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc thì có thể làm hồ sơ để hưởng trợ cấp. 

     Do bạn không nói rõ bạn kí kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay xác định thời hạn với công ty nên việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng với công ty được coi là hợp pháp khi bạn thông báo trước cho công ty 30 ngày (hợp đồng lao động xác định thời hạn) hoặc 45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn).

     Nếu đủ điều kiện như trên, bạn cần nộp hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và nếu chưa có việc làm trong vòng 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ thì bạn được hưởng trợ cấp.

Hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản

2.3. Hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản

     Nếu như đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm thì bạn cần nộp hồ sơ để đăng kí hưởng trợ cấp. Thời hạn để nộp hồ sơ hiện nay được quy định tại Điều 46 Luật Việc làm như sau:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

     Như vậy trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động bạn cần nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm để đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản, quá thời hạn này thì cơ quan quản lý sẽ không giải quyết quyền lợi cho bạn. 

     Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP), theo đó bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

          – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

          – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

          – Sổ bảo hiểm xã hội.

          – 2 ảnh 3 x 4

          – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

     KẾT LUẬN: Như vậy trong trường hợp này chúng tôi xác định nếu bạn đã đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trong thời hạn 24 tháng trước khi nghỉ việc thì bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sản. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi đến Trung tâm dịch vụ việc làm. 

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về hưởng bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ thai sảnquý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 19006500 để được luật sư tư vấn  hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Quỳnh