Quy định về đăng kí xe tạm thời như thế nào?

Các trường hợp phải đăng kí xe tạm thời; Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời được quy định như sau:

ĐĂNG KÍ XE TẠM THỜI

Câu hỏi của bạn về đăng kí xe tạm thời:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Trường hợp nào phải đăng kí xe tạm thời? Hồ sơ cần những gì và giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời có giá trị trong bao lâu? Mong Luật sư tư vấn và giải đáp giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về đăng kí xe tạm thời:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đăng kí xe tạm thời, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đăng kí xe tạm thời như sau:

1. Cơ sở pháp lý về đăng kí xe tạm thời:

2. Nội dung tư vấn về đăng kí xe tạm thời:

     Theo quy định của pháp luật hiện hành trường hợp nào phải đăng kí xe tạm thời? Trình tự, thủ tục được thực hiện như thế nào? Hồ sơ cần những giấy tờ gì và được thực hiện trong thời hạn bao lâu? Nội dung cụ thể được trình bày trong bài viết dưới đây:

2.1 Trường hợp xe phải đăng kí tạm thời

Điều 12 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

Điều 12. Xe phải đăng ký tạm thời

Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức; xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Theo đó, trường hợp xe phải đăng kí tạm thời trong các trường hợp sau đây:

  • Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông;
  • Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao;
  • Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức;
  • Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

2.2 Hồ sơ đăng kí xe tạm thời

Điều 13 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

Điều 13. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời

1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Bản sao hóa đơn bán hàng theo quy định hoặc phiếu xuất kho.

2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Bản sao Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập khẩu xe. Đối với xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

3. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam và xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề nghị đăng ký.

4. Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài tay lái bên phải (tay lái nghịch), tay lái bên trái tham gia giao thông theo hình thức Canavan được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền.

     Như vậy, theo quy định trên, hồ sơn xin giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời với mỗi loại xe là khác nhau. Cụ thể:

  • Đối với xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, hồ sơ gồm có:
    • Giấy khai đăng kí xe (theo mẫu);
    • Bản sao hóa đơn bán hàng theo quy định hoặc phiếu xuất kho;
  • Đối với xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh, hồ sơ gồm:
    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
    • Bản sao Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập khẩu xe. Đối với xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
  • Đối với xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam và xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức, hồ sơ gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề nghị đăng ký.
  • Đối với xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài tay lái bên phải (tay lái nghịch), tay lái bên trái tham gia giao thông theo hình thức Canavan được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm:
    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
    • Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền

đăng kí xe tạm thời

2.3 Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời, nơi đăng kí xe tạm thời

Điều 14 Thông tư 58/2020/TT-BCA:

Điều 14. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời

1. Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị thời hạn sử dụng tối đa 30 ngày.

2. Xe thuộc những đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 13 Thông tư này: Thời hạn giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn mà cơ quan thẩm quyền cho phép để phục vụ các hoạt động đó.

3. Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

4. Chủ xe được đăng ký tại cơ quan đăng ký xe nơi gần nhất.

Căn cứ quy định trên, thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời là tối đa 30 ngày.

  • Đối với các trường hợp xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh; xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam và xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức; xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài tay lái bên phải (tay lái nghịch), tay lái bên trái tham gia giao thông theo hình thức Canavan được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật thì thời hạn giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn mà cơ quan thẩm quyền cho phép để phục vụ các hoạt động đó;
  • Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời;
  • Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời là cơ quan đăng kí xe nơi gần nhất.

2.4 Cơ quan đăng kí xe

     Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cơ quan đăng kí xe là: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông và Công an cấp huyện

Cụ thể như sau:

  • Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này như: Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội…
  • Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền đăng kí, cấp biển số của Cục Cảnh sát giao thông):
    • Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an cấp huyện đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền đăng kí, cấp biển số của Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông).

đăng kí xe tạm thời

2.5 Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời, biển số xe tạm thời

Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.

3. Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     Theo quy định tại Khoản 2 nêu trên, việc cấp giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời và biển số xe tạm thời được thực hiện trong ngày.

     Tóm lại, việc đăng kí xe tạm thời chỉ được thực hiện trong một số trường hợp nhất định. Về hồ sơ, thủ tục đăng kí xe tạm thời không quá phức tạp và được thực hiện trong ngày nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí xe tạm thời là cơ quan đăng kí xe nơi gần nhất với chủ xe.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về đăng kí xe tạm thời quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn Luật dân sự: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Mai