Quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội của chồng

Quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội của chồngĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội2 Câu hỏi về quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội 3 Câu trả lời về quy […]

Quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội của chồng
Đánh giá bài viết

Quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội

Câu hỏi về quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội 

     Kính gửi luật sư! Xin hỏi luật sư về vấn đề sau: em có người chồng năm 1997 huỷ hoại tài sản người khác rồi trốn. Lúc đấy có bị truy nã đến năm 2016 thì bị bắt và toà án xử 10 năm tù. Em và chồng em đã ly hôn. Bây giờ chồng em đang chấp hành án và bị bệnh, đang được cho tại ngoại. Hai con của em thì từ bố nhưng tự dưng bây giờ chồng em dọa em là trả nhà của mẹ con em ở cho hắn, nhưng bây giờ toàn bộ giấy tờ và tên sổ đỏ là của em và hắn còn nói nếu không trả cho hắn thì hắn sẽ lật lại vụ án và cho em đi tù vì tội lúc hắn trốn biết hắn ở đâu nhưng không tố giác mà che giấu. Vì thế em đang rất lo liệu có vấn đề gì xảy ra không?. Em rất mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư. Em xin chân thành cảm ơn! 

Câu trả lời về quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về che giấu hành vi phạm tội của chồng thì có làm sao không?, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội

2. Nội dung tư vấn về quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tội

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn về che giấu hành vi phạm tội của chồng thì có làm sao không?. Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Quy định của Pháp luật về tội che giấu tội phạm:

     Hành vi phạm tội của chồng bạn diễn ra vào năm 1997, thuộc thời điểm mà bộ luật Hình sự năm 1985 điều chỉnh. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản b, điều 2 Nghị quyết 41/2017/QH14 quy định:

Các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2015 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích;”

     Theo quy định trên thì những hành vi được phát hiện sau 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 thì sẽ được áp dụng những quy định mới về tội phạm, hình phạt, tình tiết giảm nhẹ, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích hay những quy định có lợi khác thì dù hành vi phạm tội diễn ra trước thời điểm trên thì vẫn sẽ được xử lý hưởng theo quy định có lợi của bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Chính vì thế, nếu chồng cũ của bạn tố giác hành vi che giấu tội phạm của bạn thì sẽ được xử lý theo quy định mới của bộ luật Hình sự 2015. 

     Tội che giấu tội phạm được hiểu là người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định. Theo quy định tại khoản 2 điều 18 bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội che giấu tội phạm như sau:

Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

   Khoản 1 điều 389 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội che giấu tội phạm như sau:

1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 1 12, 113, 1 14, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;

c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;

d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;

đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;

e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259; g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;

h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;

i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;

k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.

    Theo quy định trên, vợ của người phạm tội sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại điều 389 của bộ luật Hình sự năm 2015. Trong trường hợp này, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự vì chồng bạn không thuộc trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia. Cùng với đó tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được quy định tại điều 178, thuộc một trong các điều luật được liệt kê tại điều 389, tuy nhiên thì hình phạt 10 năm tù giam của chồng bạn cũng không thuộc tội đặc biệt nghiêm trọng, chính vì thế cho dù chồng cũ của bạn có tố giác hành vi che giấu tội phạm thì bạn cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự. 

Che giấu hành vi phạm tội của chồng thì có làm sao không?

Che giấu hành vi phạm tội của chồng thì có làm sao không?

     2.2 Hành vi của chồng cũ bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

     Theo như thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 170 tội cưỡng đoạt tài sản, được quy định trong bộ luật Hình sự năm 2015:

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

 

     Theo quy định trên thì có thể hiểu rằng, chồng bạn thuộc trường hợp dùng thủ đoạn khác uy hiệp tinh thần để hiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp này bạn có thể gửi đơn tố giác tới cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.  

     Kết luận: Việc bạn che giấu tội hủy hoại tài sản không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bởi lẽ với tư cách là vợ của người phạm tội thì bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp tội được che giấu không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng được liệt kê tại điều 389. Vì thế bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù chồng bạn có lật lại vụ án. Ngoài ra, bạn có thể gửi đơn tố giác tới cơ quan có thẩm quyền để tố giác hành vi cưỡng đoạt tài sản của chồng cũ của bạn, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình. 

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về quy định pháp luật về việc che giấu hành vi phạm tộiquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    Chuyên viên Đình Mạnh