QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỘI THAM Ô TÀI SẢN

Tham ô tài sản là một trong những tội phạm về chức vụ mà cụ thể là các tội về tham nhũng liên quan đến các tội phạm về chức vụ được quan tâm nhiều...

THAM Ô TÀI SẢN 

Câu hỏi của bạn về tham ô tài sản: 

     Xin chào luật sư, xin tư vấn dùm tôi: Bạn của tôi là hiệu phó chuyên môn kiêm làm phó bí thư chi bộ nhà trường. Mỗi một đợt thi bạn tôi đều có thu “tiền đề thi” của học sinh nhưng lại không chi trả cho các giáo viên ra đề mà lấy làm của riêng.

+ Thu 1.000đ / 1 học sinh / 1 môn học, có tổng số học sinh trên 1.000

+ Mỗi lần thi có 9 môn

+ Một năm học tổ chức thi 4 lần

+ Và tình trạng này nó đã kéo dài trong 5 năm qua

    Xin hỏi luật sư như vậy có phải là đã phạm tội tham ô hay không? Và nếu là tham ô thì bạn tôi phải chịu những hình phạt như nào? Còn người đứng ra kí quyết đinh, phê duyệt cho bạn tôi thực hiện là hiệu trưởng kiêm bí thư chi bộ nhà trường phải bị xử lí như thế nào? Xin chân thành cám ơn luật sư!

Câu trả lời của Luật sư về tham ô tài sản:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tham ô tài sản, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tham ô tài sản như sau:

1. Căn cứ pháp lý về tham ô tài sản:

2. Nội dung tư vấn về tham ô tài sản:

Dựa trên câu hỏi của bạn, Luật Toàn Quốc hiểu rằng bạn đang có vướng mắc liên quan đến hành vi tham ô tài sản, bao gồm về những dấu hiệu định đội danh và chế tài đối với tội danh tham ô tài sản. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1 Hành vi được coi là tham ô tài sản

     Tại Khoản 1, Điêu 353, Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 353. Tội tham ô tài sản

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây…:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    Theo đó, một hành vi được coi là tham ô tài sản khi:

  • Do người có chức vụ, quyền hạn là chủ thể
  • Thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm. 

     Như vậy, trong sự việc bạn đưa ra, người bạn của bạn là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ sở giáo dục và thực hiện hành vi thu tiền đề thi của học sinh nhưng không sử dụng đúng mục đích số tiền đó mà lại chiếm đoạt làm tài sản riêng. Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xác định được số tiền mà người bạn của bạn đã chiếm đoạt trong vòng 5 năm qua đã lên đến 180 triệu đồng. Như vậy, đã đủ để cấu thành tội tham ô tài sản.

     Đối với hành vi của Hiệu trưởng của trường khi ký quyết định, phê duyệt cho bạn của bạn thực hiện thu tiền có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản hay không thì còn cần phải có căn cứ để làm rõ về vai trò của từng người trong việc chiếm đoạt số tiền này. Nếu có cơ sở để xác định được Hiệu trưởng và bạn của bạn có sự hợp tác, bàn bạc để cùng nhau thực hiện hành vi trên thì khi đó cả hai sẽ đều phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tai sản.

THAM Ô TÀI SẢN

THAM Ô TÀI SẢN

2.2 Chế tài khi phạm tội tham ô tài sản

    Tại Điều 353, Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về chế tài như sau:

Điều 353. Tội tham ô tài sản

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Như vậy, người thực hiện hành vi tham ô tài sản phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Hình phạt chính:

  • Phạt tù từ 02 – 07 năm
  • Phạt tù từ 07-15 năm 
  • Phạt tù từ 15 – 20 năm
  • Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Hình phạt bổ sung

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 – 05 năm
  • Phạt tiền từ 30 triệu – 100 triệu đồng
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

     Trong trường hợp này, bạn của bạn đã chiếm đoạt số tiền là 180 triệu đồng thì sẽ thuộc khung hình phạt tù từ 07 – 15 năm tù. Ngoài ra, tùy tình hình cụ thể sẽ phải chịu thêm một trong các hình phạt bổ sung.

KẾT LUẬN: Như vậy, bạn của bạn sẽ có phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh tham ô tài sản. Đồng thời, nếu có căn cứ xác định có sự bàn bạc, thống nhất và phân chia tài sản chiếm đoạt giữa bạn của bạn và hiệu trưởng của trường thì cả hai đều phải nhận chế tài. Mức hình phạt tương ứng với hành vi trong trường hợp này là từ 07 – 15 năm tù và có thể phải nhận thêm hình phạt bổ sung.

Bài viết tham khảo:

   Để được tư vấn chi tiết về Tham ô tài sản, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hương Li