Quy định của pháp luật về thời hạn tạm giam

Quy định của pháp luật về thời hạn tạm giam5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Quy định về thời hạn tạm giam2 Câu hỏi của bạn về quy định về thời hạn tạm giam:3 Câu trả lời của luật sư về quy định về thời hạn tạm giam:3.1 1. Căn cứ […]

Quy định của pháp luật về thời hạn tạm giam
5 (100%) 1 vote

Quy định về thời hạn tạm giam

Câu hỏi của bạn về quy định về thời hạn tạm giam:

     Kính gửi luật sư! Xin hỏi luật sư về vấn đề sau: Tôi muốn hỏi về quy định của pháp luật về thời hạn tạm giam, và nếu như cơ quan nhà nước tạm giam quá thời hạn thì phải làm thế nào?. Tôi rất mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn! 

Câu trả lời của luật sư về quy định về thời hạn tạm giam:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về quy định về thời hạn tạm giam, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về quy định về thời hạn tạm giam:

2. Nội dung tư vấn về quy định về thời hạn tạm giam:

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn về quy định về thời hạn tạm giam và nếu bị tạm giam quá thời hạn thì phải làm như thế nào. Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau. 

2.1 Quy định về thời hạn tạm giam

   Tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn được áp dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để đảm bảo cho việc thi hành án. Thời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại khoản 1 điều 173 bộ luật Hình sự năm 2015:

“Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”

     Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội ít nghiêm trọng không quá 2 tháng. Tội phạm nghiêm trọng thì không quá 3 tháng, và không quá 4 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên đây không phải là mức thời gian tạm giam cao nhất mà bị can có thể bị tạm giam. Các cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn thời hạn tạm giam. 

     Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam. Cụ thể việc gia hạn tạm giam được quy định tại khoản 2 điều 173 như sau:

“a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.”

     Như vậy thời hạn tạm giam còn phụ thuộc vào loại tội phạm và diễn biến của quá trình điều tra. Ngoài ra Thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn truy tố không được quá 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá  30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

 
Quy định về thời hạn tạm giam

Quy định về thời hạn tạm giam

2.2 Qúa thời hạn tạm giam thì phải làm như thế nào?

     Đối với trường hợp quá thời hạn tạm giam theo quy định của pháp luật mà cơ quan có thẩm quyền chưa trả tự do cho người bị tạm giam thì có thể bị khiếu nại. Điều 469 bộ luật Hình sự 2015 quy định người có quyền khiếu nại như sau: 

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết định áp dụng thủ tục rút gọn, quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm, Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu có khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị thì giải quyết theo quy định tại các chương XXI, XXII, XXIV, XXV, XXVI và XXXI của Bộ luật này.

     Như vậy, theo quy định trên thì người có quyền khiếu nại có thể làm đơn khiếu nại gửi tới viện trưởng Viện kiểm sát để khiếu nại về hành vi tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, cụ thể là việc không trả tự do cho người bị tạm giam khi hết thời hạn tạm giam. 

     Kết luận: Tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn được áp dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để đảm bảo cho việc thi hành án. Đối với trường hợp tạm giam quá thời hạn so với quy định của pháp luật thì người có quyền khiếu nại có thể khiếu nại tới Viện trưởng Viện kiểm sát để được giải quyết. 

     Bài viết tham khảo:

 Để được tư vấn chi tiết về quy định về thời hạn tạm giamquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên Đình Mạnh