Nơi cư trú của cá nhân theo Bộ luật dân sự 2015

Nơi cư trú của cá nhân theo Bộ luật dân sự 2015. Nơi cư trú của cá nhân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của cá nhân là nơi

NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁ NHÂN THEO BLDS 2015

Kiến thức của bạn:

     Nơi cư trú của cá nhân theo Bộ luật dân sự 2015.

Kiến thức của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

  1. Nơi cư trú của cá nhân

     Nơi cư trú của cá nhân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của cá nhân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

  • Nơi thường trú là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.
  • Nơi tạm trú là nơi cá nhân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.
  1. Nơi cư trú của cá nhân trong một số trường hợp đặc biệt

     a. Nơi cư trú của cá nhân là người chưa thành niên

     Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

     Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

nơi cư trú của cá nhân

Nơi cư trú của cá nhân theo Bộ luật dân sự 2015

     b. Nơi cư trú của cá nhân là người được giám hộ

     Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.

     Người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

     c. Nơi cư trú của cá nhân là vợ, chồng

     Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.

     Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thỏa thuận.

     d. Nơi cư trú của cá nhân là quân nhân

     Nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

     Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú là nơi họ thường xuyên sinh sống.

     e. Nơi cư trú của cá nhân làm nghề lưu động

     Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú là nơi họ thường xuyên sinh sống.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Nơi cư trú của công dân theo Luật cư trú hiện hành

     – Khởi kiện khi không xác định được nơi cư trú của bị đơn giải quyết như thế nào?

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: