Nợ nhưng không trả có tố cáo được không?

Nợ nhưng không trả có tố cáo được không?5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Nợ nhưng không trả có tố cáo được không? 2 Câu hỏi của bạn về nợ nhưng không trả có tố cáo được không? 3 Câu trả lời của luật sư về nợ nhưng không trả có tố cáo […]

Nợ nhưng không trả có tố cáo được không?
5 (100%) 1 vote

Nợ nhưng không trả có tố cáo được không? 

Câu hỏi của bạn về nợ nhưng không trả có tố cáo được không? 

     Chào luật sư, xin luật sư cho tôi hỏi nếu người khác nợ mình nhưng họ không trả thì có tố cáo được không?. Cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về nợ nhưng không trả có tố cáo được không? 

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về nợ nhưng không trả có tố cáo được không. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn của mình về nợ nhưng không trả có tố cáo được không? như sau: 

1. Căn cứ pháp lí về nợ nhưng không trả có tố cáo được không? 

2. Nội dung tư vấn về nợ nhưng không trả có tố cáo được không?

   2.1. Nợ nhưng không trả có tố cáo được không

     Căn cứ tại Điều 1, Luật tố cáo 2011 về phạm vi điều chỉnh: 

   ” Luật này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo.”

     Như vậy, theo phạm vi điều chỉnh của luật tố cáo thì với trường hợp nợ nhưng không trả thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật tố cáo. Vì luật tố cáo chỉ áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước.

Nợ nhưng không trả có tố cáo được không?

 Nợ nhưng không trả có tố cáo được không?

2.2. Xử lý hành vi nợ nhưng không trả theo quy định của pháp luật

  • Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

     Theo pháp luật hiện hành tại Điều 466, Bộ luật dân sự về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau: Bên vay phải có trách nhiệm hoàn trả tiền đúng thời hạn cho bên cho vay, nếu tài sản vay là vật chất thì phải trả đúng số lượng, chất lượng cho bên cho vay. Trong trường hợp bên vay không thể trả đúng số lượng và giá trị của vật thì có thể trả bằng tiền đúng với giá trị của vật đã vay( nếu được bên cho vay đồng ý). Với trường hợp vay không có lãi mà khi đến thời hạn trả nợ, bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền định lãi suất trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2, Điều 468, BLDS. Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  • Xử lý hành vi nợ nhưng không trả theo quy định của bộ luật hình sự

     Với hành vi nợ nhưng không trả thì căn cứ theo Điều 175 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý như sau

   

” 1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:    

 a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;      

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.      

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:  

  a) Có tổ chức;    

 b) Có tính chất chuyên nghiệp;    

 c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

 

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;  

   đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;    

 e) Tái phạm nguy hiểm.    

 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:    

 a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;    

 b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

     4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

     5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

     Căn cứ theo luật hình sự 2015 thì chiếm đoạt tài sản của người khác mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tái phạm thì sẽ bị phạt theo quy định của bộ luật hình sự. Tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt mà bị xử phạt mức án tù khác nhau. 

     Như vậy, trong trường hợp nợ nhưng không trả vẫn có thể tố cáo được và sẽ tố cáo lên cơ quan công an. Khi bên vay vi phạm các điểm, khoản của Điều 175 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý theo luật hình sự. Còn nếu ngoài những hành vi đã quy định tại Điều 175, BLHS thì sẽ giải quyết theo dân sự, buộc bên vay phải hoàn trả đúng số tiền và lãi xuất( nếu có) hoặc nếu là vay về tài sản vật chất thì phải trả đúng số lượng, chất lượng, giá trị cho bên cho vay. 

     Bài viết tham khảo: 

    Để được tư vấn chi tiết về Nợ nhưng không trả có tố cáo được không?, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./