Luật Công chứng 2019

Luật Công chứng 20195 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 LUẬT CÔNG CHỨNG 20192 Câu hỏi của bạn về luật công chứng 2019:3 Câu trả lời của Luật sư về luật công chứng 2019:3.1 1. Căn cứ pháp lý về luật công chứng 20193.2 2. Nội dung tư vấn về luật công […]

Luật Công chứng 2019
5 (100%) 1 vote

LUẬT CÔNG CHỨNG 2019

Câu hỏi của bạn về luật công chứng 2019:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp: luật công chứng hiện hành là luật năm bao nhiêu? Có gì mới không?

Câu trả lời của Luật sư về luật công chứng 2019:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về luật công chứng 2019; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về luật công chứng 2019 như sau:

1. Căn cứ pháp lý về luật công chứng 2019

2. Nội dung tư vấn về luật công chứng 2019

2.1. Điểm mới Luật công chứng

     Năm 2019, Luật Công chứng có hiệu lực thi hành vẫn là Luật Công chứng 2014. Luật Công chứng mới số 53/2014/QH13 được Quốc hội thông qua, và có những thay đổi cơ bản như: Mở rộng thẩm quyền cho công chứng viên, tăng thời gian đào tạo,…

     Luật Công chứng 2014 sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015.

Luật Công chứng 2019

Luật Công chứng 2019

2.2. Nội dung Luật Công chứng

     Luật Công chứng có một số nội dung như sau:

….

Chương II
CÔNG CHỨNG VIÊN

Điều 8. Tiêu chuẩn công chứng viên

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

1. Có bằng cử nhân luật;

2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;

3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

Điều 9. Đào tạo nghề công chứng

1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.

2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng

1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:

a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

b) Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

c) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

d) Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng.

Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều này.

     Bạn có thể xem chi tiết và tải Luật công chứng 2014 tại đây:

> > Tải Luật công chứng năm 2014

      Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về luật công chứng 2019, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.