Luật chia tài sản sau ly hôn 2019

5 / 5 ( 1 vote ) Xem mục lục của bài viết1 LUẬT CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN2 Câu hỏi của bạn về luật chia tài sản sau ly hôn:3 Câu trả lời của Luật sư về luật chia tài sản sau ly hôn:3.1 1. Căn cứ pháp lý về luật luật chia tài sản sau ly […]

LUẬT CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN

Câu hỏi của bạn về luật chia tài sản sau ly hôn:

     Luật sư cho tôi hỏi: Luật chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật hiện nay như thế nào. Xin chân thành cảm ơn Luật sư đã tư vấn.

Câu trả lời của Luật sư về luật chia tài sản sau ly hôn:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về luật chia tài sản sau ly hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về luật chia tài sản sau ly hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về luật luật chia tài sản sau ly hôn :

2.  Nội dung tư vấn về luật chia tài sản sau ly hôn mới nhất

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về luật chia tài sản sau ly hôn mới nhất. Đối với câu hỏi trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Xác định tài sản được phân chia

      Để phân chia tài sản chung sau ly hôn bạn vẫn nên ưu tiên sự thỏa thuận giữa hai bên, sau đó mới khởi kiện để Tòa án giải quyết. Việc phân chia tài sản như trên chỉ áp dụng với những tài sản là tài sản chung của vợ chồng mà không áp dụng với tài sản riêng, bạn có thể xác định loại tài sản mang phân chia theo quy định dưới đây

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

     Sau khi xác định được tài sản chung để phân chia thì tài sản đó được chia theo nguyên tắc chia đôi có tính đến một số yếu tố khác như: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Luật chia tài sản sau ly hôn

2.2 Một số trường hợp cụ thể trong phân chia tài sản sau ly hôn

     Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng không chỉ liên quan đến mỗi tài sản chung mà có thể còn liên quan đến bên thứ ba, nên chúng tôi xin đưa ra các trường hợp cụ thể được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Kết luận: Khi ly hôn mà vợ chồng không thỏa thuận được về tài sản chung thì tài sản sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật theo nguyên tắc chia đôi có tính đến một số yếu tố luật định. Trong quá trình phân chia các tài sản chung của vợ chồng mà tài sản đó là bất động sản hoặc các tài sản phải đăng ký khác thì các bên cần phải thực hiện theo đúng trình tự mà luật chuyên ngành điều chỉnh (luật đất đai, luật Nhà ở..). 

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chia tài sản chung sau khi ly hôn quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Tú Anh