Lệ phí trước bạ xe ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành

Lệ phí trước bạ xe ô tô  Câu hỏi của bạn về lệ phí trước bạ xe ô tô:      Luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc sau ạ: Lệ phí trước bạ xe ô tô được quy định như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành. Xin chân thành […]

Lệ phí trước bạ xe ô tô 

Câu hỏi của bạn về lệ phí trước bạ xe ô tô:

     Luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc sau ạ: Lệ phí trước bạ xe ô tô được quy định như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành. Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về lệ phí trước bạ xe ô tô:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về lệ phí trước bạ xe ô tô, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về lệ phí trước bạ xe ô tô như sau:

1. Căn cứ pháp lý về lệ phí trước bạ xe ô tô

2. Nội dung tư vấn về lệ phí trước bạ xe ô tô

2.1 Lệ phí trước bạ là gì và đối tượng chịu lệ phí trước bạ

     Lệ phí trước bạ được hiểu là một khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản cố định như: nhà đất, phương tiện, …. phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản cố định đó vào sử dụng. Do vậy khi ai đó muốn đi đăng kí quyền sở hữu tài sản của mình thì thường sẽ phải nộp thêm một khoản phí gọi là phí trước bạ cho cơ quan mà họ tới đăng kí.

    Việc nộp phí trước bạ có ý nghĩa đăng ký quyền sở hữu tài sản và yêu cầu Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền sở hữu đó của mình. 

     Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 140/2016/NĐ-CP xác định những đối tượng tài sản sau phải chịu lệ phí trước bạ:

  • Nhà, đất:
  • Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
  • Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
  • Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.
  • Tàu bay.
  • Xe máy
  • Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản 
Lệ phí trước bạ xe ô tô

Lệ phí trước bạ xe ô tô

2.2 Quy định về lệ phí trước bạ xe ô tô

     Theo quy định tại điểm b khoản 3, điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC, giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô được tính như sau:

     “Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của loại tài sản tương ứng thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.”

2.3 Mức thu lệ phí trước bạ ô tô trong nước theo tỷ lệ phần trăm

     Tại điều 5 và 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC đã quy định mức thu lệ phí trước bạ ô tô. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%. Riêng:

  • Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung. Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
  • Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại Khoản này.

     Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

  • Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
  • Loại xe được xác định như sau:

     Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;

     Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

     Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

     Cơ quan Công an cấp biển số đăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dẫn đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khi cấp biển số. Trường hợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dẫn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.

2.4 Mức thu lệ phí trước bạ ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm

     Đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định khoản 2, Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này là giá trị còn lại của tài sản được xác định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.

     Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ) đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu, trường hợp người nước ngoài chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về lệ phí trước bạ xe ô tô, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn thuế 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.