Lệ phí đăng ký cư trú theo quy định pháp luật

Lệ phí đăng ký cư trú theo quy định pháp luật. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2014/TT-BTC thì lệ phí đăng ký cư trú thuộc danh mục các

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

Kiến thức của bạn:

     Lệ phí đăng ký cư trú theo quy định pháp luật.

Kiến thức của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

  • Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)
  • Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Thông tư số 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC

Nội dung tư vấn về lệ phí đăng ký cư trú

     Theo điều 3 luật Cư trú 2006 quy định:

“Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.”

     Tuy nhiên, khi đăng ký cư trú, công dân phải nộp lệ phí. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2014/TT-BTC thì lệ phí đăng ký cư trú thuộc danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.

     Để tránh tình trạng người có thẩm quyền sách nhiễu, hách dịch trong quá trình thực hiện việc đăng ký cư trú, nhà nước đã có những quy định rõ ràng về trình tự thủ tục cũng như lệ phí. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Theo đó, lệ phí đăng ký cư trú được quy định tại Thông tư số 179/2015/TT-BTC như sau:

  • Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp:

     a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

     b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

     c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

     d) Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;

     e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.

lệ phí đăng ký cư trú

Lệ phí đăng ký cư trú

  • Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

     a) Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

     b) Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

  • Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% mức thu tương ứng nêu trên.
  • Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     – Thủ tục đăng ký thường trú theo pháp luật hiện hành

     – Hồ sơ đăng ký thường trú đối với trường hợp đặc biệt

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: