Không đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn có được hưởng chế độ ốm đau

Không đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn có được hưởng chế độ ốm đauĐánh giá bài viết KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN CÓ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU Kiến thức của bạn:       Tôi đang là giáo viên, trong khi đi làm về, tầm 7h tối […]

Không đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn có được hưởng chế độ ốm đau
Đánh giá bài viết

KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN CÓ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

Kiến thức của bạn:

      Tôi đang là giáo viên, trong khi đi làm về, tầm 7h tối tôi không may bị ngã ở nhà và phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Tôi bị đứt dây chằng và phải nằm viện 10 ngày, bác sĩ viết giấy cho tôi nghỉ ở nhà không được vận động là 10 ngày nữa. Tôi có thông báo cho hiệu trưởng về vấn đề này và được thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết vấn đề này. Đến cơ quan bảo hiểm xã hội thì tôi được thông báo là trường hợp của mình không đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, mà sẽ xem xét có được hưởng chế độ rủi ro không? Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi có được hưởng chế độ gì không?

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn :

     Thứ nhất, bạn bị tai nạn không phải trên đường đi làm về và cũng không trong thời gian làm việc nên theo điều 43 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động quy định:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đườnghợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

     Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

khong-du-dieu-kien-huong-che-do-tai-nan-2

     Vậy trường hợp của bạn không đủ điều kiện được hưởng tai nạn lao động, mà theo quy định của pháp luật bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc có giấy xác nhận của bệnh viện thì được hưởng chế độ ốm đau.

     Trong trường hợp của bạn, thì bạn được hưởng chế độ ốm đau và thời gian hưởng hay cũng như chế độ hưởng căn cứ theo luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

      Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

“1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;”

     Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

“1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.”

     Vậy hồ sơ bạn cần chuẩn bị là bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của mình, nếu bạn điều trị ngoại trú ở nhà nữa thì phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và giấy nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do bên trường bạn lập cho bạn.

   Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: