Đòi lại đất tặng cho đã có hợp đồng công chứng

Đòi lại đất tặng cho đã có hợp đồng công chứngĐánh giá bài viết ĐÒI LẠI ĐẤT TẶNG CHO ĐÃ CÓ HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG Câu hỏi của bạn:      Kính chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau:      Năm 2014,ông bà tôi có […]

Đòi lại đất tặng cho đã có hợp đồng công chứng
Đánh giá bài viết

ĐÒI LẠI ĐẤT TẶNG CHO ĐÃ CÓ HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG

Câu hỏi của bạn:

     Kính chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau:

     Năm 2014,ông bà tôi có làm Hợp đồng tặng cho mảnh đất có sổ đỏ đứng tên ông cho tôi. Bản công chứng của Hợp đồng tặng cho tôi đang giữ nhưng sổ đỏ đứng tên ông thì do cậu tôi giữ. Trong quá trình tôi làm sổ đỏ thì ông bà tôi muốn đòi lại và đã làm đơn trình lên phòng tài nguyên môi trường ở huyện việc đòi lại đất. Vụ việc chưa được giải quyết thì ông tôi mất,còn bà tôi bị tai biến nên không còn minh mẫn. Đến nay bà tôi sức khỏe rất yếu, tôi lo ngại khi bà mất đi thì sẽ phải tranh chấp với các cô chú.

     Vậy tôi mong muốn luật sư giải đáp giúp tôi xem tôi có thể làm sổ đỏ đứng tên tôi trong trường hợp này không? Hoặc tôi có thể sử dụng Hợp đồng tặng cho này để giao dịch mảnh đất với người khác được không? Mong sớm được Luật sư hồi âm.

     Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi trên của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

đòi lại đất

Đòi lại đất có sổ đỏ đã tặng cho

Nội dung tư vấn:

     Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014 quy định:

1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.[/symple_box]

     Thứ nhất, về hợp đồng tặng cho. Mảnh đất của ông bà bạn đã có sổ đỏ và khi tặng cho bạn đã lập hợp đồng tặng cho có công chứng. Như vậy, việc tặng cho này đã đáp ứng các điều kiện về pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất và hợp đồng tặng cho này có hiệu lực. Ông bà bạn muốn đòi lại đất thì chỉ có 2 cách đó là hủy bỏ hợp đồng tặng cho hoặc yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu.

    – Khoản 1 Điều 51 Luật công chứng 2014 cũng đã quy định về việc hủy bỏ hợp đồng như sau: “1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.” Như vậy, nếu như bạn không muốn hủy thì việc hủy bỏ hợp đồng tặng cho này không thực hiện được.

     – Còn nếu bà bạn muốn yêu cầu Tòa án tuyên văn bản tặng cho vô hiệu thì bà bạn phải đưa ra chứng cứ để chứng minh tại sao hợp đồng vô hiệu.

     Thứ hai, về việc sang tên sổ đỏ. Trong trường hợp của bạn, có 2 vấn đề cần giải quyết:

     1)  Bạn cần làm văn bản gửi tới Phòng tài nguyên môi trường để trả lời về việc ông bà bạn gửi đơn đòi lại đất để chứng minh việc ông bà bạn tặng cho đất là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội và đáp ứng đầy đủ điều kiện của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nếu bạn không giải quyết được việc này thì bạn

     Để làm được văn bản này thì bạn phải biết được lý do tại sao mà ông bà bạn lại đòi lại đất ghi trong đơn đòi lại đất để trả lời cho Phòng tài nguyên môi trường.

     2) Sổ đỏ hiện tại do cậu của bạn giữ. Theo như hợp đồng tặng cho thì bên tặng cho (là ông bà bạn) sẽ có nghĩa vụ giao sổ đỏ cho bạn để bạn thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Cậu của bạn không có quyền đối với mảnh đối nên không có quyền giữ sổ đỏ. Bạn có quyền yêu cầu cậu của bạn trả lại sổ đỏ. Nếu cậu bạn không trả thì bạn có thể nhờ công an yêu cầu cậu bạn trả lại sổ đỏ.

     Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ để thực hiện các việc nêu trên bạn có thể gọi vào số 19006500 và bấm 2 lần phím 2 để được tư vấn.

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.        

 Liên kết tham khảo: