Điều kiện để được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự

Điều kiện để được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật, hiện giờ em đang có lệnh gọi đi nhập ngũ nhưng em đang làm việc tại chi nhánh

Miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự

Câu hỏi của bạn về miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự: 

     Luật sư cho em xin hỏi hiện giờ em đang có lệnh gọi đi nhập ngũ nhưng em đang làm việc tại chi nhánh công ty V – là công ty thuộc Bộ Quốc Phòng tại huyện thì có được miễn không? Xin chân thành cảm ơn ạ!

Câu trả lời của Luật sư về miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện để được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện để được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Căn cứ pháp lý về miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự

2. Nội dung tư vấn về miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự

     Theo quy định của pháp luật: Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

   Việc miễn nghĩa vụ quân sự chỉ đặt ra cho một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:

2.1 Nghĩa vụ quân sự và đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

     Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 14, Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm: 

“Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.”

miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự

2.2 Đối tượng được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự

     Theo quy định tại khoản 2, điều 41, Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, những đối tượng sau đây sẽ được miễn gọi nhập ngũ:

  • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
  • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

     Danh sách công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

2.3. Tạm hoãn gọi nhập ngũ

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về trường hợp một số đối tượng nếu thỏa mãn các điều kiện luật định thì có thể được tạm hoãn gọi nhập ngũ, và các đối tượng này không thuộc trường hợp được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự. Cụ thể Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
  • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
  • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
  • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
  • Dân quân thường trực.

2.4. Thẩm quyền cho phép miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự, tạm hoãn gọi nhập ngũ

Để được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự cần có quyết định miễn gọi nhập ngũ hoặc muốn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần phải có quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ. Thẩm quyền ra quyết định miễn gọi nhập ngũ hoặc tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu bạn chỉ có căn cứ đang làm việc tại chi nhánh của một công ty thuộc Bộ quốc phòng ở huyện mà không có căn cứ nào khác thì bạn không được miễn gọi nhập ngũ. Bạn vẫn phải chấp hành lệnh gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về điều kiện để được miễn chấp hành nghĩa vụ quân sự, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.