Di chuyển mồ mả từ nghĩa trang này sang nghĩa trang khác

Việc di chuyển mồ mả từ nghĩa trang này đến nghĩa trang khác được quy định như thế nào. Trường hợp phải di dời và trường hợp tự nguyện di chuyển

DI CHUYỂN MỒ MẢ 

Câu hỏi của bạn:

      Thưa luật sư tôi có câu hỏi muốn hỏi như sau: Việc di chuyển mồ mả từ nghĩa trang này đến nghĩa trang khác được quy định như thế nào. Xin chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

       Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về di chuyển mồ mả, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về di chuyển mồ mả như sau:

Căn cứ pháp lý:

     Theo quy định của pháp luật, việc di chuyển mồ mả từ nghĩa trang này sang nghĩa trang có hai trường hợp: một là di chuyển mồ mả do di chuyển nghĩa trang, hai là do chuyển nhượng phần mộ cá nhân. 

1. Di chuyển mồ mả do di chuyển nghĩa trang

     Di chuyển nghĩa trang là thực hiện việc chuyển toàn bộ thi hài, hài cốt trong nghĩa trang đến một nghĩa trang khác được xây dựng theo quy hoạch. Điều 12 nghị định 23/2016/NĐ-CP quy định về việc di chuyển nghĩa trang như sau:

1. Các nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ phải di chuyển khi:      

a) Gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan nghiêm trọng không có khả năng khắc phục, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng, không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;      

b) Phục vụ các dự án phát triển đô thị, công nghiệp và các công trình công cộng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;      

c) Mộ vô chủ hoặc không còn thân nhân chăm sóc.      

2. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ:      

a) Thông báo về việc di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ;      

b) Tiến hành công tác di chuyển vào các nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch;      

c) Trong quá trình di chuyển phải bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;      

d) Thực hiện các chính sách về giải tỏa, đền bù theo quy định của pháp luật.

     Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo y ban nhân dân theo phân cấp quản lý, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện việc di chuyển nghĩa trang trên địa bàn do mình quản lý. Nghĩa trang nằm trong khu đất giải tỏa phải di chuyển để thực hiện các dự án phát triển đô thị, công nghiệp và các công trình công cộng thì kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ về dchuyển mồ mả thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Di chuyển mồ mả

2. Chuyển nhượng phần mộ cá nhân

     Điểm d khoản 4 điều 14 Nghị định 23/2016/NĐ-CP quy định:

 

 

d) Đăng ký và chuyển nhượng phần mộ cá nhân:      

– Người được đăng ký trước phần mộ cá nhân theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này không được chuyển nhượng phần mộ cá nhân;      

– Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân (sau đây gọi là chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân) trong nghĩa trang đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua hợp đồng được ký kết giữa đại diện chủ đầu tư và người sử dụng dịch vụ. Hợp đồng có thể được lập riêng hoặc chung với hợp đồng dịch vụ nghĩa trang. Người sử dụng dịch vụ đã ký hợp đồng nhưng có nhu cầu cho, tặng, chuyển nhượng hợp đồng cho người khác sử dụng thì phải lập lại hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và người nhận cho, tặng, chuyển nhượng tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

     Như vậy, nếu phần mộ đang ở trong nghĩa trang được đu tư xây dựng từ ngun vn ngân sách nhà nước thì không được chuyển nhượng phần mộ tức là không được di dời sang nghĩa trang khác. Nếu bạn muốn di dời phần mộ sang nghĩa trang khác thì phải chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân. Tức là người nhận chuyển nhượng phải ký lại hợp đồng dịch vụ nghĩa trang với chủ đầu tư.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về di chuyển mồ mả:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về di chuyển mồ mả mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.