Chồng chết vợ có được hưởng trợ cấp tuất

Chồng chết vợ có được hưởng trợ cấp tuất: Chồng tôi không may bị mất bị trúng gió nên chết đột tử. Chồng tôi tham gia bảo hiểm trên 15 năm rồi.....

CHỒNG CHẾT VỢ CÓ ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP TUẤT

Kiến thức của bạn:

     Chồng tôi không may bị mất bị trúng gió nên chết đột tử. Chồng tôi tham gia bảo hiểm trên 15 năm rồi, tôi có đem hồ sơ ra cơ quan bảo hiểm thì họ trả lời tôi và con tôi không được hưởng trợ cấp tử tuất từ chồng tôi vì lý do tôi còn ở độ tuổi lao động còn con tôi thì đã trên 18 tuổi. Cho tôi hỏi chồng chết vợ có được hưởng trợ cấp tuất không? Nếu không được thì người thân được quyền hưởng trợ cấp gì?

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn :

1. Chế độ tử tuất là gì?   

      Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hoặc các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm xã hội bị chết. Hiện nay, chế độ tử tuất bao gồm: Trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần. Vậy, khi chồng chết thì người vợ có được hưởng trợ cấp tử tuất không? Điều kiện hưởng chế độ tuất như thế nào?

2. Chồng chết vợ có được hưởng trợ cấp tuất không?

     Về vấn đề bạn hỏi chồng chết vợ có được hưởng trợ cấp tuất không luật Toàn Quốc xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     Chồng bạn đã đóng bảo hiểm xã hội trên 15 năm, vậy căn cứ theo khoản 1, 2, 3 điều 67 luật bảo hiểm xã hội 2014:

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.”

chong-chet-vo-co-duoc-huong-tro-cap-tuat-2

     Vậy trong trường hợp của bạn, vì bạn còn đang trong mức tuổi lao động tức dưới 55 tuổi và con bạn thì trên 18 nên không thuộc trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

     Với trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần được quy định tại điều 69 Luật bảo hiểm xã hội 2014

     Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

“Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

     Vậy nếu như trong trường hợp ngoài bạn và con bạn ra không còn ai là thân nhân nào nữa ví dụ như bố mẹ chồng bạn, bố mẹ đẻ bạn mà cũng không còn nữa thì bạn có thể hưởng trợ cấp tuất một lần theo khoản 2 điều 69 Luật bảo hiểm xã hội 2014. Bạn có thể xem căn cứ trên đây để biết mình thuộc trường hợp nào.

     Ngoài việc được hưởng trợ cấp tuất ra bạn còn được hưởng trợ cấp mai táng căn cứ theo điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

“1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.”

     Vậy với trường hợp của bạn vì bạn và con bạn đều không thuộc trường hợp hưởng trợ cấp tuất nên nếu như bạn còn bố mẹ mà đủ điều kiện tại điều 67 thì bố mẹ bạn sẽ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Nếu như nhà bạn không có ai để hưởng thì sẽ chuyển qua hưởng trợ cấp tuất một lần.

Liên kết tham khảo:

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới chúng tôi theo thông tin địa chỉ dưới đây.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về chế độ tử tuất

  • Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về chế độ tử tuất hoặc các vấn đề liên quan theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.
  • Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.