Cách tính mức lương hưu hằng tháng theo luật bảo hiểm xã hội 2014

Cách tính mức lương hưu hằng tháng theo luật bảo hiểm xã hội 2014Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 CÁCH TÍNH MỨC LƯƠNG HƯU HẰNG THÁNG 2 Kiến thức của bạn:3 Kiến thức luật sư:4      Cách tính mức lương hưu hàng tháng khi người lao động có đủ điều kiện […]

Cách tính mức lương hưu hằng tháng theo luật bảo hiểm xã hội 2014
Đánh giá bài viết

CÁCH TÍNH MỨC LƯƠNG HƯU HẰNG THÁNG 

Kiến thức của bạn:

     Cách tính mức lương hưu hằng tháng theo quy định Luật Lao động mới nhất

Kiến thức luật sư:

     Căn cứ pháp lý:

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc 2014.

 Nội dung tư vấn:

Điều kiện hưởng lương hưu: được quy định tại Điều 54 Luật BHXH 2014

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

     Cách tính mức lương hưu hàng tháng khi người lao động có đủ điều kiện hưởng lương hưu:

     Từ ngày 1/1/2016 đến trước ngày 1/1/2018, khi người lao động nghỉ thì mức lương hằng tháng sẽ được tính như sau:

  • Người lao động phải là người đủ điều kiện quy định tại Điều 54 Luật an sinh xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu;
  • Mức được hưởng bằng 45%  mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 Luật bảo hiểm xã 2014 tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm một năm thì tính thêm 2% đối với năm;3% đối với nữ; nhưng tối đa không quá 75%.

     Từ ngày 01/01/2018 trở đi, khi người lao động nghỉ thì cách tính mức lương hưu hàng tháng sẽ  như sau:

  • Người lao động phải là người đủ điều kiện quy định tại Điều 54 Luật an sinh xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu;
  •  Mức hưởng là 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điều 62 Luật an sinh xã hội 2014:

     + Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

     + Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

  • Sau đó cứ thêm mỗi năm, lao động nam và lao động nữ được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.  

Cách tính mức lương hưu hàng tháng khi người lao động suy giảm khả năng lao động:

      Mức lương hưu hàng tháng của người lao động nghỉ khi suy giảm khả năng lao động được tính giống như trên. Tuy nhiên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì bị trừ đi 2%

      Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

     Cách tính lương hưu hàng tháng đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội:

     Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

    1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

     2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật lao động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp hoặc gửi thư qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách cùng chúng tôi.

Tham khảo bài viết tại: