Các trường hợp được nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015

Nộp đơn khởi kiện lại..Các trường hợp được nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015...thời điểm nộp đơn khởi kiện lại

   CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN LẠI

Kiến thức của bạn

     Các trường hợp được nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015

Kiến thức của Luật sư

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Nghị quyết 04/2017/NQ- HĐTP hướng dẫn quy định khoản 1, khoản 3 về trả lại đơn khởi kiện, nộp đơn khởi kiện lại

Nội dung tư vấn:

     Trong những trường hợp luật định, tòa án có thẩm quyền trả lại đơn khởi kiện không đủ điều kiện. Chi tiết tham khảo tại: Trả lại đơn khởi kiện và hậu quả pháp lý của việc trả lại đơn khởi kiện

     Tuy nhiên, người nộp đơn khởi kiện có thể thực hiện quyền nộp đơn khởi kiện lại trong một số trường hợp nhất định theo quy định tại khoản 3 điều 192 bộ luật tố tụng dân sự 2015. Cụ thể như sau:

     1. Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

  • Định nghĩa: Năng lực hành vi tố tụng dân sự theo quy định tại điều 69 bộ luật tố tụng dân sự 2015 là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.
  • Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác. Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
  • Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
Nộp đơn khởi kiện lại

Nộp đơn khởi kiện lại

     2. Những yêu cầu của đương sự trước đó chưa được chấp nhận mà theo quy định của pháp luật nay được quyền khởi kiện lại

     Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

     3. Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

     Điều kiện khởi kiện được hiểu là: pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện và người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó.

     4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

     Trường hợp khác theo quy định tại khoản 4, điều 6, nghị quyết 04/2017/NQ- HĐTP là: Trường hợp vụ án bị đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 6 nghị quyết 04/2017/NQ- HĐTP thì theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án đó khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

     Một số bài viết cùng chuyên mục tham khảo

     Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của chúng tôi về Các trường hợp được nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và  để  yêu cầu  cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp của mọi người để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

     Trân trọng ./.

     Liên kết ngoài tham khảo: