Vi phạm hành chính trong bán đấu giá theo nghị định mới 2020

Vi phạm hành chính trong bán đấu giá theo nghị định 82/2020/NĐ-CP (khái quát về hoạt động đấu giá, một số hành vi vi phạm trong bán đấu giá,...)

VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG BÁN ĐẤU GIÁ

Câu hỏi của bạn về vi phạm hành chính trong bán đấu giá: 

      Xin chào Luật sư Công ty Luật TNHH Toàn Quốc! Luật sư cho tôi hỏi về xử lý vi phạm hành chính  trong đấu giá: hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản và hành vi vi phạm của tổ chức đấu giá tài sản thì xử lý như nào theo quy định pháp luật 2020. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bán đấu giá:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bán đấu giá. Với câu hỏi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bán đấu giá, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý về vi phạm hành chính trong bán đấu giá:

2. Nội dung tư vấn về vi phạm hành chính trong bán đấu giá:

     Đấu giá tài sản là một hình thức mua bán tài sản đặc biệt, qua đó các chủ thể có thể để chuyển quyền sở hữu một cách linh hoạt từ chủ thể này sang chủ thể khác. Nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, đấu giá tài sản càng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và trong các hoạt động giao lưu dân sự nói riêng. Hiện nay, Việt Nam đã và đang từng bước hoàn thiện những quy định pháp luật trong hoạt động đấu giá tài sản, từ đó tạo ra hành lang pháp lý an toàn cho tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đấu giá tài sản.

     Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua vi phạm hành chính trong bán đấu giá vẫn diễn ra phổ biến. Vì vậy, nghị định 82/2020/NĐ-CP được ban hành trong đó có những quy định về xử lý vi phạm hành chính trong bán đấu giá có những sửa đổi phù hợp với thực tiễn phát triển nhằm khắc phục những tồn tại xử lý vi phạm hành chính trong bán đấu giá trong thời gian qua.

Vi phạm hành chính trong bán đấu giá

Vi phạm hành chính trong bán đấu giá

2.1 Bán đấu giá tài sản và nguyên tắc bán đấu giá tài sản

2.1.1 Bán đấu giá tài sản là gì?

     Căn cứ Điều 451 Bộ Luật Dân sự 2015:

Điều 451. Bán đấu giá tài sản

Tài sản có thể được đem bán đấu giá theo ý chí của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Tài sản thuộc sở hữu chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Việc bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

     Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản:

Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2. Đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc, trình tự và thủ tục được quy định tại Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 của Luật này.

     Như vậy, có thể hiểu đấu giá tài sản là hình thức mua bán tài sản công khai trong đó có sự tham gia của các bên:

  • Bên bán đấu giá – người có tài sản đấu giá là cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán đấu giá tài sản hoặc người có quyền đưa tài sản ra đấu giá theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật) 
  • Hai người tham gia đấu giá trở lên(là cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản đấu giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan).

     Mặt khác, khi tổ chức đấu giá và tham gia đấu giá, các bên phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu giá nói chung và các quy định khác có liên quan nói riêng.

2.1.2 Nguyên tắc bán đấu giá tài sản

     Căn cứ Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016:

Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản

1. Tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên.

4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.

     Khi các chủ thể tham gia hoạt động đấu giá tài sản phải tuân thủ các quy tắc đấu giá tài sản. Nếu một trong các nguyên tắc trên vi phạm, việc xử lý vi phạm sẽ được đặt ra tùy vào mức độ vi phạm, hậu quả gây ra.

2.2 Vi phạm hành chính trong bán đấu giá tài sản

2.2.1 Hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp

     Đối với những hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản được xử lý vi phạm hành chính bán đấu giá Điều 21 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá; đề nghị đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; cấp, cấp lại thẻ đấu giá viên

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

c) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

d) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

     Như vậy, khi có những hành vi gian dối, tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch giấy tờ trong hoạt động đấu giá tài sản sẽ bị phạt từ 3tr đồng đến 7tr đồng ngoài ra những giấy tờ trên sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật và chủ thể vi phạm hành chính còn buộc phải nộp lại số lợi ích bất hợp pháp (tiền thù lao đấu giá,…).

Vi phạm hành chính trong bán đấu giá

Vi phạm hành chính trong bán đấu giá

2.2.2 Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản

Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định;

b) Lập, quản lý, sử dụng sổ, biểu mẫu không đúng quy định;

c) Gửi giấy đề nghị không đúng thời hạn khi thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

d) Quy định hình thức đấu giá trong quy chế cuộc đấu giá mà không có thỏa thuận với người có tài sản;

đ) Không chuyển hoặc chuyển không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định;

e) Không ký hợp đồng lao động với đấu giá viên làm việc tại doanh nghiệp mình, trừ trường hợp đấu giá viên là thành viên sáng lập hoặc tham gia thành lập;

g) Không niêm yết, không công khai thù lao dịch vụ đấu giá tài sản;

h) Từ chối nhận người tập sự mà không có lý do chính đáng; thông báo, báo cáo về việc nhận tập sự không đúng quy định;

i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đầy đủ cho đấu giá viên thuộc tổ chức mình;

k) Công bố không đúng về số lần, thời hạn, nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

l) Thông báo không đúng thời hạn, hình thức về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc địa chỉ của văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập chứng từ hoặc không ghi thông tin trên chứng từ thu tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá;

b) Thu tiền đặt trước hoặc trả lại tiền đặt trước không đúng quy định;

c) Không bảo quản hoặc bảo quản không đúng quy định tài sản đấu giá khi được giao;

d) Đấu giá tài sản chưa được giám định mà theo quy định của pháp luật thì tài sản này phải được giám định;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức, hoạt động;

e) Không lập, quản lý, sử dụng sổ theo quy định;

g) Không báo cáo danh sách đấu giá viên, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp;

h) Không đề nghị cấp thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên của tổ chức mình;

i) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình;

k) Không công bố nội dung đăng ký hoạt động, nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

l) Không thông báo về đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc địa chỉ của văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

m) Hoạt động không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

n) Không đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

o) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

p) Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên không làm việc tại tổ chức mình;

q) Không lập biên bản đấu giá tại cuộc đấu giá; lập biên bản nhưng không chi tiết hoặc không chính xác diễn biến của cuộc đấu giá hoặc thiếu chữ ký của một trong các thành phần theo quy định hoặc không được đóng dấu của tổ chức đấu giá hoặc để người không tham dự cuộc đấu giá ký biên bản đấu giá;

r) Thu không đúng mức tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá;

s) Tiến hành cuộc đấu giá mà không có thông báo bằng văn bản của người có tài sản đấu giá về bước giá, trừ trường hợp người có tài sản không quyết định bước giá;

t) Thỏa thuận trái pháp luật với cá nhân, tổ chức có liên quan trong quá trình đấu giá làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại các điểm i và k khoản 3, các điểm b và d khoản 4, các điểm c, e và g khoản 5 Điều này.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Niêm yết hoặc thông báo công khai đấu giá không đúng quy định;

b) Bán hoặc tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá không đúng quy định;

c) Niêm yết, thông báo công khai khi thay đổi nội dung đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai không đúng quy định;

d) Ban hành quy chế cuộc đấu giá không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung chính theo quy định hoặc không thông báo công khai quy chế cuộc đấu giá;

đ) Đặt thêm các yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá theo quy định;

e) Không kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản cung cấp dẫn đến việc đấu giá đối với tài sản không được phép bán hoặc tài sản chưa đủ điều kiện đấu giá theo quy định;

g) Không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

h) Tổ chức cuộc đấu giá không đúng thời gian, địa điểm hoặc không liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng;

i) Cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá tham gia cuộc đấu giá;

k) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác ngoài khoản thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá theo quy định hoặc chi phí dịch vụ khác đã thỏa thuận;

l) Thực hiện không đúng quy định về việc xem tài sản đấu giá.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập biên bản đấu giá;

b) Cho người không được đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà tham gia đấu giá;

c) Tổ chức cuộc đấu giá không đúng hình thức, phương thức đấu giá theo quy chế cuộc đấu giá;

d) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Hạn chế việc xem tài sản hoặc mẫu tài sản đấu giá hoặc giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không niêm yết hoặc không thông báo công khai việc đấu giá tài sản, việc thay đổi nội dung đấu giá đã được niêm yết, thông báo công khai; ‘

b) Không tổ chức để người tham gia đấu giá được xem tài sản hoặc mẫu tài sản đấu giá hoặc giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá;

c) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi;

d) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;

đ) Không ban hành quy chế cuộc đấu giá cho từng cuộc đấu giá;

e) Cử người không phải là đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá;

g) Cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành hoạt động đấu giá dưới danh nghĩa của tổ chức mình;

h) Sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá và các khoản tiền liên quan khác không đúng quy định;

i) Thực hiện đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá không đúng quy định;

k) Đấu giá theo thủ tục rút gọn không đúng quy định;

l) Lập biên bản ghi nhận người trúng đấu giá không phải là người trả giá cao nhất trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên hoặc người chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 2, điểm b khoản 4, các điểm e, h và i khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 3, các điểm a, c, d và đ khoản 4, các điểm a, b, c, d, đ, g, k và l khoản 5 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 2 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy kết quả đấu giá tài sản nếu tài sản đấu giá là tài sản công đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá; điểm i khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp người không đủ điều kiện tham gia đấu giá hoặc không được đăng ký tham gia đấu giá là người trúng đấu giá; điểm d khoản 4, các điểm a, d, e và l khoản 5 Điều này;

b) Buộc tổ chức đấu giá tài sản thực hiện các thủ tục đề nghị hủy kết quả đấu giá theo quy định trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2; các điểm b, e và h khoản 3 trong trường hợp dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá; điểm i khoản 3, khoản 4, các điểm a, b, d, đ, e, g, i, k và l khoản 5 Điều này;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm o khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d, m, r và t khoản 2, các điểm i và k khoản 3, khoản 4, các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều này.

     Tương ứng với mức độ vi phạm, hành vi vi phạm hành chính trong bán đấu giá của tổ chức mà có những khung hình phạt khác nhau: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng .

     Ngoài ra, tùy vào hành vi vi phạm hành chính trong bán đấu giá mà tổ chức có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc bị tịch thu tang vật là giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 2 Điều này.

     Kết luận

     Như vậy, Nghị định 82/2020/NĐ-CP ra đời đã khắc phục nhiều hạn chế so với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP. Việc xử lý vi phạm hành chính trong bán đấu giá, đã bổ sung thêm hình thức xử phạt bổ sung. Cùng với đó, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản bao gồm: hủy bỏ giấy tờ giả; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính; hủy bỏ kết quả bán đấu giá tài sản. Mặt khác, có thể thấy mức xử phạt vi phạm hành chính trong đấu giá tài sản được quy định trong Nghị định số 82/2020/NĐ-CP được xây dựng lại để phù hợp hơn so với thực tiễn.

      Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết vi phạm hành chính trong bán đấu giá quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Nguyễn Quân