Tư vấn người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

Tư vấn người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không2 Câu hỏi của bạn về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không3 Câu trả lời của bạn về người lao động […]

Tư vấn người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không
5 (100%) 1 vote

Người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

Câu hỏi của bạn về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

    Tôi vừa kí hợp đồng làm việc với công tỵ và hiện đang phụ trách mảng bảo hiểm của công ty. Công ty tôi có 10 lao động, trong đó công ty tôi có đóng bảo hiểm cho 9 lao động, còn 1 lao động là bảo vệ đã 61 tuổi nên không đóng. Và lao động cao tuổi này từ trước giờ chưa từng tham gia bảo hiểm. Vậy công ty tôi làm như vậy có đúng luật không?

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của bạn về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không như sau:

1. Căn cứ pháp lý về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

2. Nội dung tư vấn về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

     Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động, làm việc sau độ tuổi 55 đối với nữ và 60 đối với nam. Hiện nay, do đặc thù của một số ngành nghề mà người sử dụng lao động muốn thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đối với đối tượng này. Tuy nhiên nhiều người không biết liệu khi kí kết HĐLĐ thì liệu người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không. Với trường hợp này, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

2.1 Người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không

Điểm a khoản 1 điều 12 Luật bảo hiểm xã hội quy định: Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

.

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

…………………………

=>  Như vậy, về nguyên tắc, khi kí kết hợp đồng lao động với người lao động, người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Tuy nhiên, căn cứ  khoản 9 Điều 123 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Điều 187 Bộ Luật Lao động 2012 về điều kiện về tuổi nghỉ hưu như sau:

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

     Đối chiếu quy định trên, nếu người lao động đã đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội tức là đã có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và điều kiện về tuổi đời theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì đủ điều kiện nghỉ hưu. Đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định. Tức là một số trường hợp lao động nam 65 tuổi và lao động nữ 60 tuổi mới đến tuổi nghỉ hưu.

     Theo các quy định trên ta có thể kết luận như sau:

  • Nếu ký hợp đồng lao động với người cao tuổi mà chưa hưởng lương hưu thì người cao tuổi phải tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Nếu ký hợp đồng với người cao tuổi mà đang hưởng lương hưu thì người cao tuổi không phải tham gia bảo hiểm xã hội.

     Vì vậy người bảo vệ mà công ty bạn sử dụng là lao động trên 60 tuổi nhưng chưa từng tham gia bảo hiểm xã hội trước đó nên không thuộc đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, cho nên công ty vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động này như những người lao động khác trong công ty.

Người lao động cao tuổi có phải tham gia BHXH không

Người lao động cao tuổi có phải tham gia BHXH không

2.2 Xử phạt thế nào khi công ty không đóng BHXH cho người lao động

    Nếu công ty của bạn không đóng BHXH cho người lao động này là đã vi phạm quy định pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định khoản 3 Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

.

Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi vi phạm các quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

=> Theo quy định trên Khi công ty không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 ngày trở lên thì sẽ phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Ngoài ra công ty còn bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

     Tóm lại khi ký hợp đồng lao động với người cao tuổi mà chưa hưởng lương hưu thì người cao tuổi phải tham gia bảo hiểm xã hội. Trường hợp ký HĐLĐ với người cao tuổi mà đang hưởng lương hưu thì người cao tuổi không phải tham gia bảo hiểm xã hội.  Khi đó ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về người lao động cao tuổi có phải đóng BHXH không, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Hoan