Tiêu chuẩn để được tuyển chọn vào dân quân tự vệ

Tiêu chuẩn để được tuyển chọn vào dân quân tự vệ5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 TUYỂN CHỌN VÀO DÂN QUÂN TỰ VỆ2 Câu hỏi của bạn về vấn đề tuyển chọn vào dân quân tự vệ:3 Câu trả lời của Luật sư về vấn đề tuyển chọn vào dân quân […]

Tiêu chuẩn để được tuyển chọn vào dân quân tự vệ
5 (100%) 1 vote

TUYỂN CHỌN VÀO DÂN QUÂN TỰ VỆ

Câu hỏi của bạn về vấn đề tuyển chọn vào dân quân tự vệ:

     Em chào Luật sư, 

     Luật sư cho em hỏi: em năm nay 25 tuổi được thị trấn gọi để tham gia Dân Quân, nhưng hiện tại em đang bị cận trên 1 độ và có hình xăm. Vậy em có được tuyển chọn vào dân quân tự vệ không ạ?

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề tuyển chọn vào dân quân tự vệ

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề tiêu chuẩn để tuyển chọn vào dân quân tự vệ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn tiêu chuẩn để tuyển chọn vào dân quân tự vệ như sau:

1.  Cơ sở pháp lý về vấn đề tuyển chọn vào dân quân tự vệ

2. Nội dung tư vấn về vấn đề tuyển chọn vào dân quân tự vệ

    Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về việc tuyển chọn vào dân quân tự vệ. Cụ thể bạn muốn biết về việc bạn đang bị cận và có hình xăm thì có tham gia thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ hay không. Đối với câu hỏi trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Chức năng của dân quân tự vệ

     Điều 3 Luật dân quân tự vệ năm 2009 đã giải thích rất rõ như sau:

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh. Lực lượng này được tổ chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) gọi là dân quân; được tổ chức ở cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

     Dân quân tự vệ gồm dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ rộng rãi. Dân quân tự vệ nòng cốt gồm: dân quân tự vệ cơ động; dân quân tự vệ tại chỗ; dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế. 

    Theo quy định của pháp luật thì độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình là: công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.

   Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt là 04 năm. Căn cứ tình hình thực tế, tính chất nhiệm vụ và yêu cầu công tác, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có thể được kéo dài đối với dân quân không quá 02 năm, đối với tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ có thể được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định.

tuyển chọn vào dân quân tự vệ

tuyển chọn vào dân quân tự vệ

2.2. Tiêu chuẩn để được tuyển chọn vào dân quân tự vệ

    Căn cứ khoản 1 điều 11 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2009 quy định tiêu chuẩn và tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt như sau:

1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

     Ngoài ra tại khoản 1, khoản 2 điều 12 cũng có quy định việc tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. 

1. Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi;

b) Không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên;

c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân;

d) Lao động chính duy nhất trong hộ gia đình nghèo;

đ) Người đang học ở trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học và học viện.

2. Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; vợ hoặc chồng, con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một; vợ hoặc chồng, con của người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động;

b) Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên;

c) Người trực tiếp nuôi dưỡng người bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

     Như vậy, theo các quy định trên thì bạn chỉ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ khi bạn không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên. Về hành vi khi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ: Hành vi này bị cấm tại Khoản 2, Điều 16 Luật dân quân tự vệ 2009. Ngoài ra, theo Điều 63, Luật dân quân tự vệ thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối, cản trở việc tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ, vi phạm các quy định khác của pháp luật về dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về tuyển chọn vào dân quân tự vệ, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Hồng Hạnh