Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19 theo Nghị quyết 68/NQ-P được hướng dẫn bởii Quyết định 23/2021/QĐ-TTg có ý nghĩa lớn đối với người dân.

\

Câu hỏi của bạn:

     Chào Công ty Luật Toàn Quốc, hiện nay do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và nguy hiểm đã ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân. Tôi được biết nhà nước đã có những chính sách nhằm hỗ trợ đối với những người chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19. Cho tôi hỏi những ai được nhận hỗ trợ Covid-19 từ nhà nước. Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19 như nào?

Câu trả lời của Luật sư:

         Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19 như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Nội dung hỗ trợ người dân nhận tiền hỗ trợ do covid-19

     Hiện nay do tình hình dịch Covid-19 diễn biến ngày càng phức tạp, cuộc sống nhiều người dân bị ảnh hưởng, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải dừng hoạt động sản xuất, nhiều doanh nghiệp bị phá sản và đang đứng trước bờ vực phá sản khi gần 2 năm trôi qua tình hình dịch bệnh vẫn đang đe dọa tính mạng sức khỏe của mọi người. Đây là đại dịch mà người dân trên cả thế giới phải hứng chịu, cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là các vùng có dịch bệnh. 

     Dịch bệnh ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân, người lao động mất đi việc làm, mất thu nhập. Để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cuộc sống của người dân Nhà nước đã có những chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ người lao động đang gặp khó khăn trong tình hình dịch bệnh hiện nay. Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết số 68/NQ-CP hỗ trợ người lao dộng, người sử dụng lao động gặp khó khăn vì Covid-19 và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ người gặp khó khăn do Covid-19.

Nội dung hỗ trợ với người dân do ảnh hưởng của dịch Covid-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP bao gồm:

  • Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
  • Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động
  • Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương
  • Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc
  • Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
  • Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em
  • Chính sách hỗ trợ đối với bệnh nhân điều trị Covid-19, người đang cách ly y tế.

     Tùy từng đối tượng mà thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19 khác nhau, Luật Toàn Quốc hướng dẫn thủ tục nhận hỗ trợ do Covid-19:

2. Đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

2.1 Điều kiện nhận hỗ trợ do Covid-19.

  • Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  • Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
– Mức hỗ trợ người lao động do Covid-19:
  • 1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng
  • 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên.
  • Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

2.2 Hồ sơ nhận hỗ trợ do Covid1-19

  • Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
  • Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;…

2.3 Thủ tục để người dân nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
  • Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ;

3. Đối với người lao động ngừng việc

3.1 Điều kiện nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động bị ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động và thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  • Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng trước liền kề tháng người lao động ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động.
Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người. 

3.2 Hồ sơ nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  • Bản sao văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  • Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em;…

3.3 Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  • Người sử dụng lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
  • Người sử dụng lao động gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
  • Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động.

4. Đối với người lao động bị chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

4.1 Điều kiện nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  • Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
Mức hỗ trợ: 3.710.000 đồng/người.

4.2 Hồ sơ nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Đề nghị hỗ trợ
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 22 Quyết định này.

4.3 Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  •  Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đến Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
  • Trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng, Trung tâm Dịch vụ việc làm rà soát, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Đối với trẻ em và người đang điều trị Covid-19, cách ly y tế

5.1 Điều kiện

Trẻ em (người dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em) và người điều trị do nhiễm COVID-19 (F0) hoặc cách ly y tế để phòng, chống COVID- 19 (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày
Đối với trẻ em trong thời gian điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế: Được hỗ trợ thêm một lần mức 1.000.000 đồng/trẻ em.

5.2 Hồ sơ

  • Danh sách F0 đủ điều kiện hưởng chính sách theo Mẫu số 8a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Giấy ra viện điều trị do nhiễm COVID-19 của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

5.3 Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  • Đối với trường hợp đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế, cơ sở cách ly: Cơ sở y tế, cơ sở cách ly lập danh sách đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 
  • Đối với trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị, hoàn thành cách ly tại cơ sở hoặc cách ly tại nhà: Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em, các trường hợp F0, F1 gửi hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
  • Trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập danh sáchđối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ sở y tế, cơ sở cách ly hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách và chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Đối với viên chức hoạt động nghệ thuật

6.1 Điều kiện

  •  Là đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV.
  • Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật phải tạm dừng hoạt động từ 15 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.
Mức hỗ trợ: 3.710.000 đồng/người.

6.2 Hồ sơ, thủ tục nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật lập Danh sách viên chức hoạt động nghệ thuật bảo đảm điều kiện  gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch nơi đặt trụ sở chính
  • Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Đối với hướng dẫn viên du lịch

7.1 Điều kiện nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Có thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật Du lịch.
  • Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
Mức hỗ trợ: 3.710.000 đồng/người.

7.2 Hồ sơ nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây: Bản sao hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến thời điểm nộp hồ sơ. Thẻ hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.

7.3 Thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  • Hướng dẫn viên du lịch có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch nơi cấp thẻ cho hướng dẫn viên du lịch.
  • Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
  • Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

8. Đối với hộ kinh doanh

8.1 Điều kiện

  • Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
  • Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19
 Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh.

8.2 Hồ sơ, thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

  •  Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
  • Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế.
  • Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp.
  • Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

9. Đối với người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí tử tuất

9.1 Điều kiện

  • Người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 4 năm 2021 mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 15% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị so với tháng 4 năm 2021. 

9.2 Hồ sơ, thủ tục nhận hỗ trợ do Covid-19

  • Trong thời gian từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, người sử dụng lao động nộp văn bản đề nghị cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.
  • Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10. Tình huống tham khảo: Hồ sơ hưởng trợ cấp do Covid-19

       Chào Luật sư, hiện nay do tình hình dịch Covid-19 mà tôi phải tạm thời nghỉ việc tại công ty nay đã được hơn 1 tháng rồi, tôi nghe nói nhà nước có hỗ trợ nghi người lao động. Vậy tôi cần chuẩn bị hồ sơ gì để nhận tiền trợ cấp?

 Hồ sơ để nhận tiền hỗ trợ do Covid-19 do nghỉ việc không hưởng lương:

– Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
– Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em;…
Hồ sơ này do người sử dụng lao động và người sử dụng lao động gửi đến UBND huyện nơi đặt trụ sở chính để giải quyết.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục để nhận tiền hỗ trợ do Covid-19

Mức hỗ trợ do ảnh hưởng Covid-19 đối với người dân là bao nhiêu?

      Mức hỗ trợ đối với người chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 được quy định cụ thể trong Quyết định 23/2021/QĐ-TTg. Theo quyết định tùy từng đối tượng được hưởng hỗ trợ mà mức hưởng sẽ khác nhau như Người lao động bị ngừng việc là 1.000.000 đồng/người; người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động 3.710.000 đồng/người; hỗ trợ tiền ăn cho người cách lý 80.000 đồng/ngày. Tùy theo đối tượng được nhận hỗ trợ do Covid-19 bạn có thể tra cứu mức hưởng của mình tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục để người dân nhận tiền hỗ trợ do Covid-19:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi như hồ sơ nhận hỗ trợ do Covid-19, điều kiện nhận hỗ trợ,… hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc, xin cảm ơn./.

Chuyên viên: Minh Huyền