Tải quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính mới nhất

Tải quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính mới nhất: Căn cứ theo Nghị định 97/2017/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định...

QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU TANG VẬT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

   Căn cứ theo Nghị định 97/2017/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể mẫu quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính được quy định tại mẫu số 12:

CƠ QUAN (1) 
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: …../QĐ-TTTV

(2)…………., ngày …. tháng …. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính*

Căn cứ khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: …./BB-VPHC lập ngày……/……./………….. ;

Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số …./BB-XM lập ngày …../……./……….. (nếu có);

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số …./QĐ-GQXP ngày ……/…../…………(nếu có),

Tôi: ……………………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ (3):……………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này.

1. Lý do không ra quyết định xử phạt(4)……………………………………………………………..

2Số tang vật vi phạm hành chính nêu trên được chuyển đến (5)……………………………..

 để xử lý theo quy định của pháp luật.

3 . Tài liệu kèm theo (6)……………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được gửi cho (7)………………………………………………………………

để tổ chức thực hiện./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3

– Lưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

 

tịch thu tang vật vi phạm hành chính

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính

* Mu này được sử dụng để tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(5) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến.

(6) Ghi rõ các tàliệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,….

(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

Bạn có thể tải mẫu quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính tại mẫu:

>>>>> Quyết định tịch thu tang vật về vi phạm hành chính

     Trên đây là mẫu quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo