• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Tải mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2016/TT-BXD

  • Tải mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ
  • giấy phép xây dựng
  • Biểu mẫu
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

     Tôi muốn xây dựng nhà trên mảnh đất của tôi vậy thì tôi làm đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà như thế nào? Mẫu đơn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm những nội dung gì? 

1. Mẫu giấy phép xây dựng được quy định tại đâu?

     Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ được quy định tại mẫu số 09 Phụ lục II Quyết định ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 như sau:

Hướng dẫn tải mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ

2. Nội dung biểu mẫu

(Ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính Phủ)

CƠ QUAN CGIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
  ........, ngày........ tháng........ năm........

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Số:     /GPXD

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)

  1. Cấp cho:...................................................................................................................

Địa chỉ: số nhà:.... đường.... phường (xã):.... quận (huyện).... tỉnh/thành phố:.....

  1. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)........................................................

- Theo thiết kế:..............................................................................................................

- Do:....................................................................................................................... lập

- Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ):...........................................................................

+ Cốt nền xây dựng công trình:......................................................................................

+ Mật độ xây dựng:............, hệ số sử dụng đất:..............................................................

+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng:..........................................................................

+ Màu sắc công trình (nếu có):.......................................................................................

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):....................................................................... m2

+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)........................................... m2

+ Chiều cao công trình:................ m; số tầng..................................................................

+ Số tầng (trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):......................................................

  1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:...................................................................................
  2. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT,.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

(Trang 2)

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

  1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.
  2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.
  3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.
  4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.
  5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

  1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn:............................................................................
  2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép:................................................................
  ........, ngày........ tháng.......... năm..........
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
 

>>> Tải mau-giay-phep-xay-dung sử dụng cho nhà ở riêng lẻ

3. Hỏi đáp về tải mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ

Câu hỏi 1: Luật sư cho tôi hỏi: nhà ở riêng lẻ được giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép thì có được phép gia hạn giấy phép xây dựng nữa không?

     Căn cứ theo khoản 3 Điều 99 Luật xây dựng năm 2014 quy định Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.

     Như vậy, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn mà đã hết thời hạn tồn tại trong giấy phép xây dựng thì được phép gia hạn với điều kiện quy hoạch chưa được thực hiện.

Câu hỏi 2: Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đã được cấp giấy phép xây dựng nay tôi có nhu cầu thay đổi về số tầng của công trình thì có phải xin lại giấy phép xây dựng không?

     Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 98 Luật xây dựng năm 2014 quy định về trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng là khi thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.

     Như vậy, bạn muốn thay đổi về số tầng trong giấy phép xây dựng thì bạn phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về lý lịch tư pháp là gì và các vấn đề có liên quan về địa chỉ: [email protected] chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Nguyễn Huệ

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178