Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động năm 2019

Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động năm 20195 (100%) 4 votes Xem mục lục của bài viết1 Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động2 Câu trả lời của Luật sư về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động2.1 1. […]

Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động năm 2019
5 (100%) 4 votes

Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

Câu hỏi của bạn về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động: 

Chào Luật sư, cho tôi hỏi quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Mong nhận được câu trả lời sớm của Luật sư

Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

 Chào bạn, Luật sư Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động như sau:

1. Căn cứ pháp lý về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

2. Nội dung tư vấn về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

     Tai nạn lao động có thể được hiểu là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật,..Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai nạn lao động là việc không đảm bảo an toàn lao động. Vì thế khi bị tai nạn lao động thì người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi nhất định.

2.1 Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

  Theo Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

      Theo quy định của pháp luật, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng các điều kiện sau: Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý đồng thời bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Tuy nhiên theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn chưa nêu cụ thể bạn bị tai nạn lao động trong trường hợp nào và mức độ suy giảm khả năng lao động của bạn là bao nhiêu nên chúng tôi chưa thể kết luận bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động không. Vì vậy bạn cần đi giám định tại Hội đồng giám định y khoa để xác định tỷ lệ thương tật.

Tai nạn lao động

Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

2.2 Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động

2.2.1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Theo Điều 144 BLLĐ 2012 và Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Thứ nhất, thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do BHYT chi trả đối với người lao động tham gia BHYT và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia BHYT.

Thứ hai, trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

Thứ ba, bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động:

–  Người lao động bị tai nạn lao động mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

  •  Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.
  •  Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

–  Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường có cùng mức suy giảm khả năng lao động.

      Theo đó khi người lao động bị tai nạn lao động thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thanh toán tiền khám chữa bệnh và điều trị ổn định những phần mà BHYT không chi trả, trả tiền lương theo hợp đồng cho người lao động khi bị tai nạn lao động mà phải nghỉ việc. Ngoài ra còn phải bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động của mỗi người. 

2.2.2 Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội

     Theo khoản 1 Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì bạn sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả chế độ tai nạn lao động tùy vào mức suy giảm khả năng lao động cụ thể của bạn:

  • Nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức hưởng được quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.
  • Nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng với mức hưởng theo khoản 2 Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.
  • Trường hợp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì bạn còn được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật theo Điều 51 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.
  •  Ngoài ra nếu bạn bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng như trên, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở theo Điều 52 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

    Theo quy định trên khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn lao động sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp chế độ tai nạn lao động tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động. Bạn có thế dựa vào đó để biết được mình được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hay trợ cấp một lần.

       Như vậy tai nạn lao động là những sự cố nghiêm trọng sảy ra trong quá trình lao động, là hậu quả tất yếu của việc không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động. Do đó có thể các quy phạm pháp luật về những biện pháp khắc phục hậu quả của tai nạn lao động nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động quy định khá cụ thể, chi tiết. 

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hoan