Phương pháp hạch toán tài khoản 511 theo quy định

Phương pháp hạch toán tài khoản 511 Kiến thức của bạn: Phương pháp hạch toán tài khoản 511 Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm Nội dung tư vấn về phương pháp hạch toán tài khoản […]

Phương pháp hạch toán tài khoản 511

Kiến thức của bạn:

  • Phương pháp hạch toán tài khoản 511

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về phương pháp hạch toán tài khoản 511

     Khoản 4 Điều 13 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về phương pháp hạch toán tài khoản 511 doanh thu hoạt động bảo hiểm gốc như sau:

     Thứ nhất: Khi khách hàng nộp tiền mua bảo hiểm (kể cả trường hợp nộp trước cho nhiều kỳ) cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (kể cả trường hợp chưa ký kết hợp đồng, chưa phát sinh trách nhiệm), ghi:

     Nợ các TK 111, 112

     Có TK 3387 – Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện.

     Thứ hai: Khi chuyển phí bảo hiểm khách hàng nộp trước tiền mua bảo hiểm cho nhiều kỳ từ TK phí bảo hiểm tạm thu sang TK doanh thu chưa thực hiện, ghi:

     Nợ TK 33871 – Phí bảo hiểm tạm thu

     Có TK 33872 – Doanh thu chưa thực hiện.

     Thứ ba: Khi kết thúc thẩm định khách hàng, DNBH nhân thọ và khách hàng đã đồng ý ký kết hợp đồng bảo hiểm gốc và đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc, cụ thể như sau:

     Kế toán phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết với bên mua bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khi có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm (đối với hợp đồng mới) hoặc thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí, ghi:

    Nợ TK 33871 – Phí bảo hiểm tạm thu (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm)

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (TK 1311) (Trường hợp bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm)

     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).

     Thứ tư: Khi hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:

     Nợ TK 533 – Phí nhượng tái bảo hiểm

     Có TK 331 – Phải trả cho người bán (TK 3313) (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).

     Đồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:

     Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (TK 3313) (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)

     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131 – Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm).

     Thứ năm: Trường hợp khách hàng (bên mua bảo hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm trong hp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm, ghi:

     Thứ sáu: Khi phát sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế toán ghi giảm doanh thu số hoàn phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi:

      Nợ TK 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm

      Có các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp đã thanh toán số tiền hoàn phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm)

       Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Trường hp chưa trả số tiền hoàn phí mua bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm).

      Đồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do hoàn phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, ghi:

      Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

      Có TK 533 – Phí nhượng tái bảo hiểm.

      Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:

      Nợ TK 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm

      Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Phương pháp hạch toán tài khoản 511

Phương pháp hạch toán tài khoản 511

      Thứ bảy: Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo hiểm ngoài hóa đơn (trong trường hợp được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước) giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với bên mua bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền giảm phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi:

      Nợ TK 532 – Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm

      Có các TK 111, 112 (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp đã thanh toán số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm)

      Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa trả lại số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm).

      Đồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:

      Nợ TK 331 – Phải trả cho khách hàng

      Có TK 533 – Phí nhượng tái bảo hiểm.

      Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:

      Nợ TK 532 – Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm

      Có TK 331 – Phải trả cho khách hàng.

      Thứ tám: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu phí bảo hiểm gốc thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

      Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)

      Có TK 533 – Phí nhượng tái bảo hiểm.

      Thứ chín: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:

      Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)

      Có TK 531 – Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm.

      Thứ mười: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

      Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)

      Có TK 532 – Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.

      Thứ mười một: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

      Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)

      Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn về phương pháp hạch toán tài khoản 511, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Phương pháp hạch toán tài khoản 511 theo quy định
Đánh giá bài viết