Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồngĐánh giá bài viết Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Câu hỏi của bạn:      Cho em hỏi em làm công ty được 2 năm mà công ty ký hợp đồng 1 năm đến nay không ký lại nhưng […]

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
Đánh giá bài viết

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Câu hỏi của bạn:

     Cho em hỏi em làm công ty được 2 năm mà công ty ký hợp đồng 1 năm đến nay không ký lại nhưng hàng tháng công ty vẫn trừ bảo hiểm vậy khi nào em nghỉ có được lãnh bảo hiểm không ạ? Nếu giờ công ty muốn chấm dứt hợp đồng lao động có được không và nếu chấm dứt hợp động như vậy em có được quyền lợi gì không? Có được cho là công ty đơn phương chấm dứt hợp động không ạ. Nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ.  Cảm ơn nhiều ạ

Câu trả lời của luật sư:

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

      Thứ nhất, Về hợp đồng lao động

      Căn cứ theo điều 22 Bộ Luật lao động 22 thì:

  •       Hợp đồng bạn ký với công ty là hợp đồng xác định thời hạn.

      Vì sau khi hết thời hạn hợp đồng (12 tháng) bạn vẫn đi làm tiếp 1 năm nữa mà công ty không ký hợp đồng lao động mới với bạn nên hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng không xác định thời hạn

  •       Tức là khi đó việc công ty vẫn trừ tiền bảo hiểm của bạn là không sai.

      Thứ hai, Việc bạn nghỉ việc

      Vì công ty vẫn đóng bảo hiểm cho bạn nên khi bạn nghỉ việc nếu đáp ứng đủ điều kiện thì bạn vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Điều kiện chung để hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

  •  Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

      Thứ ba, Việc công ty muốn chấm dứt hợp đồng lao động

      Bây giờ công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì phải xem xét lý do công ty chấm dứt hợp đồng lao động là gì.

      Vì thông tin bạn cung cấp không rõ nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn trường hợp này như sau:

     Điều 38, 39 Bộ luật lao động quy định:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

      Nếu công ty của bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng theo quy định tại điều 38, điều 39 Bộ Luật Lao động 2012 thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng này là trái quy định pháp luật.

      Và khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định pháp luật thì nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

  • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

      Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản bồi thường trên thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật

  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản bồi thường cùng với trợ cấp thôi việc thì hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

      Nghĩa vụ của bên công ty nêu trên cũng là quyền lợi của bạn được hưởng khi họ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

     Để được tư vấn chi tiết về người sử dụng lao động, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

 Liên kết tham khảo: