Mức xử phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô theo Nghị Định 123/2021/NĐ-CP

Nghị Định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị Định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô thế nào.

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào Luật sư. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp như sau. Hiện này Nghị Định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022 quy định mức xử phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô như thế nào. Mong Luật sư giải đáp giúp! Tôi cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức xử phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô theo Nghị Định 123/2021/NĐ-CP đến cho chúng tôi. Chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Cơ sở pháp lý:

1.Các lỗi và mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô khi vi phạm

     Chính phủ ban hành Nghị Định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều Nghị Định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Theo đó một số mức xử phạt đối với ô tô theo Nghị Định 123/2021 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 

Lỗi vi phạm

Mức phạt tại Nghị Định 123/2021/NĐ-CP

Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau, đường hẹp, đường dốc, đường bị che khuất, nơi có biển cấm quay đầu

Sửa đổi điểm k khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng

Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng

Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên

Sửa đổi điểm b khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 

Dừng xe, đỗ xe trên cao tốc không đúng quy định, không có báo hiệu khi dừng xe trên cao tốc, quay đầu xe trên cao tốc.

Bổ sung điểm d khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ hoặc có nhưng không có tác dụng.

Sửa đổi Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Điều khiển xe không có đủ đèn, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn (trừ ô tô kinh doanh vận tải), dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ, không có còi, không có bộ phận giảm thanh giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng.

Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe lắp thêm đèn, hệ thống chuyển hướng xe không đúng tiêu chuẩn, xe không lắp đủ bánh lốp hoặc có nhưng không đúng kích cỡ, lắp hoặc bớt ghế, khoang hành lý không đúng quy định.

Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng, xe không gắn biển số xe, xe ô tải có kích thước thùng không đúng quy định, xe sử dụng còi vượt quá âm lượng.

 

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định đã hết hạn, xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ nhưng không có tác dụng.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định hoặc gắn biển số giả, sử dụng giấy đăng ký xe, không có giấy chứng nhận và tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận và tem kiểm định giả, giấy đăng ký xe không đúng với số khung số máy.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe có phạm vi hạn chế quá thời hạn và thời gian cho phép, điều khiển xe lắp ráp trái quy định.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Không mang theo giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật.

Sửa đổi Khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP 

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

 

Không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực

Sửa đổi Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

 

Người điều khiển xe từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Sửa đổi Khoản 6 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn dưới 3 tháng, sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ

Sửa đổi Khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn từ 3 tháng trở lên, không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe giả, giấy phép lái xe không hợp lệ

Sửa đổi Khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe ô tô chở khách không lắp camera hoặc có nhưng không sửa dụng, làm sai lệch dữ liệu camera

Sửa đổi Điểm p Khoản 5 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

 

Điều khiển xe ô tô chở khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc có nhưng không hoạt động, làm sai lệch dữ liệu thiết bị giám sát hành trình

Sửa đổi điểm đ Khoản 6 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

 

 

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Hành vi đón, trả khách trên cao tốc

Bổ sung khoản 7a Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Điều khiển xe ô tô vận tải hàng hoá không lắm camera hoặc có nhưng không sử dụng, làm sai lệch dữ liệu camera

Sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Điều khiển xe ô tô vận tải hàng hoá không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc có nhưng không hoạt động, làm sai lệch dữ liệu thiết bị giám sát hành trình

Sửa đổi Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

 

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Hành vi nhận trả hàng trên cao tốc

Bổ sung khoản 8a Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP 

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Chở hàng siêu trường, siêu trọng không báo hiệu kích thước, không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành

 

Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành có bao ngoài xe vượt quá quy định trong giấy phép.

Sửa đổi Điều 25 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

 

 

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có giấy phép lưu hành, giấy phép lư hành giả hoặc đã hết hạn, có giấy phép lưu hành nhưng tổng trọng lượng vượt quá quy định, có giấy phép lưu hành nhưng đi không đúng tuyến, có giấy phép lưu hành nhưng chở không đúng loại hàng quy định.

Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe có tổng trọng lượng vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%

Sửa đổi Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng

 

Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, điều khiển xe có bánh xích không có giấy phép lưu hành hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng.

 

Phạt tiền từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe có tổng trọng lượng vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường từ 20% đến 50%, không đi đúng tuyến trong giấy phép lưu hành

Phạt tiền từ 13.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Điều khiển xe vượt quá trọng lượng tải trọng cho phép của cầu từ 50% trở lên, không chấp hành việc kiểm tra trọng tải.

Phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm

Đua xe ô tô trái phép

Sửa đổi Khoản 3 Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP 

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Xe chở khách không có danh sách hành khách đối với xe gắn biển số nước ngoài.

Sửa đổi Điều 35 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

 

Điều khiển phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia, không có giấy phép vận tải quốc tế, vận chuyển không đúng với quy định tại hiệp định vận tải đường bộ.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Điều khiển xe không gắn biển số tạm thời, không có xe chỉ dẫn đối với xe du lịch nước ngoài.

 

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Hoạt động quá phạm vi, quá thời gian hoạt động dưới 30 ngày

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

 

Hoạt động quá thời gian lưu hành trên 30 ngày

Phạt tiền từ 30.000.000 đến 35.000.000 đồng

 

2. Hỏi đáp về mức xử phạt vi phạm giao thông đối với ô tô

Câu hỏi 1: Xe ô tô chuyển làn không có tín hiệu báo trước trên đường cao tốc ngoài bị phạt tiền có bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung không?

     Theo quy định tại điểm b, khoản 11 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, trường hợp lái xe ô tô chuyển làn nhưng không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc ngoài bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Câu hỏi 2: Mức phạt ô tô đối với lỗi ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu làm nhiệm vụ có tăng so với Nghị Định 100/2019/NĐ-CP

     Theo đó lỗi ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu làm nhiệm vụ tại Nghị Định 100/2019/NĐ-CP là 3.000.000 đến 5.000.000 đồng thấp hơn so với Nghị Định 123/2021/NĐ-CP là 6.000.000 đến 8.000.000 đồng                                                                                                                                  

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về mức xử phạt vi phạm giao thông đối với xe ô tô

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi khác liên quan đến mức phạt đối với ô tô theo Nghị Định 123/2021/NĐ-CP. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về mức phạt đối với ô tô theo Nghị Định 123/2021/NĐ-CP tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất. 

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Vũ