Mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy theo quy định hiện hành

Xem mục lục của bài viết1 MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ KHI ĐĂNG KÝ XE MÁY2 Câu hỏi của bạn về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy:  3 Câu trả lời của Luật sư về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy:3.1 1. Căn cứ […]

MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ KHI ĐĂNG KÝ XE MÁY

Câu hỏi của bạn về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy: 

     Mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy theo quy định hiện hành.

Câu trả lời của Luật sư về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy:

     Chào bạn. Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy như sau:

1. Căn cứ pháp lý về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy:

2. Nội dung tư vấn về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy

2.1. Lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy

     Lệ phí trước bạ là một loại tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Về nguyên tắc người mua phải nộp lệ phí trước bạ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ (được miễn lệ phí trước bạ).

     Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì các loại xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC như sau:

     “Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

     …

     6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).”

mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy

Mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy

2.2. Mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy

     Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) được xác định với xe máy cụ thể như sau:

     Xe máy mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng:

  • Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

     Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

  • Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

     Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

     Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

     Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

     + Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

     + Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

     + Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

     + Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

     + Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

     + Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy theo quy định hiện hành
Đánh giá bài viết